Суддїв 13
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Сини Ізрайлеві чинили знов те, що в очех Господнїх було недобре, і подав їх Господь в руки Филистіям на сорок лїт.
1Dân Y-sơ-ra-ên cứ làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, nên Đức Giê-hô-va phó chúng vào tay dân Phi-li-tin trọn bốn mươi năm.
2А був тодї один чоловік із Зореага, з поколїння Данового, на імя Маной, жінка ж в його була неплідна й не роджала.
2Vả, có một người Xô-rê-a, thuộc về một họ hàng của chi phái Đan, tên là Ma-nô-a; vợ người son-sẽ, không có con.
3І обявивсь ангел Господень молодицї й рече їй: Оце ти неплідна і не роджаєш, але ти завагонїєш і вродиш сина.
3Thiên sứ của Đức Giê-hô-va hiện đến cùng người đàn bà ấy mà rằng: Kìa, ngươi son sẻ không có con; nhưng ngươi sẽ thọ thai và sanh một con trai.
4Остерегайся ж, не пий нї вина нї впиваючого напитку, й не їж нїчого нечистого;
4Vậy, từ bây giờ hãy cẩn thận, chớ uống rượu hay là vật chi say, và cũng đừng ăn vật gì chẳng sạch;
5Бо се ти почнеш і вродиш сина; та щоб бритва не торкалась до голови його, бо хлопчик сей буде від матірньої утроби посьвячений Господеві, і зачне він рятувати Ізраїля з Филистійської потали.
5vì người sẽ có nghén và sanh một đứa con trai. Dao cạo sẽ không đưa qua đầu nó, bởi vì đứa trẻ từ trong lòng mẹ sẽ làm người Na-xi-rê cho Đức Chúa Trời; về sau nó sẽ giải cứu Y-sơ-ra-ên khỏi tay dân Phi-li-tin.
6Молодиця ж пійшла та й оповіла свойму чоловікові: так і так, чоловік Божий прійшов до мене. Він мав вигляд ангела Божого, аж страшно поважний. Я не питала його, звідки він, й імени свого він не назвав менї.
6Người đàn bà đi thuật lại cùng chồng mình rằng: Một người của Đức Chúa Trời đến cùng tôi, diện mạo người giống như diện mạo thiên sứ của Đức Chúa Trời, rất đáng kính đáng sợ. Tôi không dám hỏi người ở đâu, người cũng không tỏ cho biết tên người;
7І промовив він до мене: Ти станеш вагітною і вродиш сина; тож не пий нї вина нї сикера і не їж нїчого нечистого, бо хлопя буде назорей Божий від матірнього тїла аж до дня своєї смертї.
7nhưng người có nói cùng tôi rằng: Kìa, ngươi sẽ thọ thai và sanh một đứa trai; vậy bây giờ, chớ uống rượu hay là vật chi say, và cũng đừng ăn vật gì chẳng sạch; vì đứa trẻ đó, từ trong lòng mẹ cho đến ngày qua đời, sẽ làm người Na-xi-rê cho Đức Chúa Trời.
8Тодї Маной просив Господа і промовляв: Господи! Божий чоловік, що присилав єси, нехай би ще раз прийшов до нас та навчив нас, як нам держати себе що до хлопяти, як народиться.
8Ma-nô-a cầu nguyện Đức Giê-hô-va mà rằng: Oâi, Chúa! xin Chúa cho người của Đức Chúa Trời mà Chúa đã sai xuống, lại đến cùng chúng tôi, đặng dạy chúng tôi điều phải làm cho đứa trẻ sẽ sanh ra!
9І вволив Бог волю Манойову, і ангел Божий прийшов ще раз до молодицї, як седїла вона на полі, а чоловіка її Маноя не було з нею.
9Đức Chúa Trời nhậm lời cầu nguyện của Ma-nô-a. Thiên sứ của Đức Chúa Trời lại đến cùng người đàn bà đang khi ngồi trong đồng ruộng; còn Ma-nô-a, chồng nàng, không có tại đó với nàng.
10І побігла хутенько молодиця, й оповіла про се чоловікові свойму, та й каже до його: Оце явивсь менї чоловік, що недавно приходив до мене.
10Người đàn bà liền chạy đi thuật cho chồng rằng: Kìa, người đã đến cùng tôi ngày nọ, nay lại hiện đến.
11Метнувся ж Маной за своєю жінкою, а прийшовши ʼд тому чоловікові, спитав його: Чи ти той чоловік, що розмовляв з сією жінкою? Відказав той: Я.
11Ma-nô-a đứng dậy, đi theo vợ mình, và khi đến gần người đó, thì nói rằng: Oâng có phải là người đã nói cùng đàn bà nầy chăng? Người đáp: Aáy là ta.
12Питає тодї Маной: Як слово твоє справдиться, то як тодї нам держати себе з хлопям і що з ним чинити?
12Ma-nô-a tiếp: Khi lời ông ứng nghiệm, thì đứa trẻ phải giữ theo lệ nào, và phải làm làm sao?
13Відказав ангел Господень Манойові: Нехай остерегається молодиця всього, що я сказав їй.
13Thiên sứ của Đức Giê-hô-va đáp cùng Ma-nô-a rằng: Người đàn bà phải kiêng cữ mọi điều ta đã dặn
14Нехай не їсть нїчого, що робиться з винограду, не пє нї вина, нї опяняючого напитку, і нїчого нечистого не їсть, все так, як я звелїв їй.
14nàng chớ nên ăn sản vật gì của vườn nho, chớ nên uống rượu hay là vật chi uống say, và cũng đừng ăn vật gì chẳng sạch, người khá giữ theo mọi điều ta đã chỉ dạy cho.
15Промовив тодї Маной до ангела Божого: Нам би хотїлось тебе задержати й козенятком тебе пошанувати.
15Bấy giờ, Ma-nô-a thưa cùng thiên sứ của Đức Giê-hô-va rằng: Xin cho phép chúng tôi cầm ông lại đặng dọn dâng cho ông một con dê con.
16Ангел же Господень відказав Манойові: Хоч би ти мене й задержав, не їсти му я харчі твоєї. Коли ж хочеш принести всепаленнє, так принеси його Господеві. Маной же не знав, що се був ангел Господень.
16Thiên sứ của Đức Giê-hô-va đáp cùng Ma-nô-a rằng: Dầu ngươi cầm ta lại, ta cũng chẳng ăn thực vật của ngươi; nhưng nếu muốn làm một của lễ thiêu, thì hãy dâng lên cho Đức Giê-hô-va. Vả, Ma-nô-a không rõ ấy là thiên sứ của Đức Giê-hô-va,
17І поспитав Маной у ангела Господнього: Як тебе звати на імя? Бо, як слово твоє та справдиться, схочемо тебе пошанувати.
17Ma-nô-a lại thưa cùng thiên sứ của Đức Giê-hô-va rằng: Danh ông là chi, để chúng tôi tôn trọng ông khi lời ông phán được ứng nghiệm?
18І відказав йому ангел Господень: Чого питаєш про моє імя? Воно дивне.
18Thiên sứ của Đức Giê-hô-va đáp rằng: Sao ngươi hỏi danh ta như vậy? Danh ta lấy làm diệu k”.
19Тодї взяв Маной козенятко і хлїбний принос та й принїс на каменнї Господеві. І сталось при тому диво перед очами Маноя й жінки його:
19Ma-nô-a bắt con dê con luôn với của lễ chay, dâng lên cho Đức Giê-hô-va tại trên hòn đá. Thiên sứ bèn làm ra một việc lạ lùng, có Ma-nô-a và vợ người làm chứng kiến.
20Як знялось поломє від жертівника ʼд небесам, знявсь й ангел Господень у жертівному поломї. Побачивши се Маной і жінка його, припали до землї лицем.
20trong lúc ngọn lửa từ bàn thờ cất bay lên trên trời, thì thiên sứ của Đức Giê-hô-va cũng lên theo trong ngọn lửa của bàn thờ. Thấy vậy, Ma-nô-a té sấp mặt xuống đất.
21І став невидимим ангел Господень Маноєві й жінцї його. Зрозумів же тодї Маной, що се був ангел Господень.
21Thiên sứ của Đức Giê-hô-va chẳng còn hiện đến cùng Ma-nô-a và vợ người nữa. Ma-nô-a nhận biết ấy là thiên sứ của Đức Giê-hô-va,
22І сказав тодї Маной до жінки: Істно мусимо ми вмерти, бо видїли Бога!
22bèn nói cùng vợ rằng: Quả thật chúng ta sẽ chết, vì đã thấy Đức Chúa Trời!
23Жінка ж його відказала йому: Коли б Господь хотїв нас умертвити, не прийняв би од нас усепалення і хлїбної жертви, та й не дав би нам усього сього вбачити, анї обявив того, що має бути.
23Nhưng vợ đáp rằng: Nếu Đức Giê-hô-va muốn giết chúng ta, lẽ nào Ngài có nhậm của lễ thiêu và của lễ chay nơi tay ta, lại lẽ nào Ngài đã cho chúng ta thấy các điều nầy, và cho ta nghe những lời mà chúng ta đã nghe ngày nay.
24І вродила молодиця сина, і дала йому імя Самсон. І росло хлопя, і Господь благословив його.
24Người đàn bà này sanh một con trai, đặt tên là Sam-sôn. Đứa trẻ lớn lên, và Đức Giê-hô-va ban phước cho.
25І почав дух Господень бути в ньому в таборі Дановому між Зореагом і Естаолом.
25Thần Đức Giê-hô-va khởi cảm động người tại trong dinh Đan, giữa khoảng Xô-rê-a và Ê-ta-ôn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.