Суддїв
Chapter 3
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Суддїв 3

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Оце ж ті народи, що зоставив Господь, щоб випробовувати ними Ізраїля і всїх тих, що не знали війни за Канаан,
1Nầy là các dân tộc mà Đức Giê-hô-va để còn lại, đặng dùng chúng nó thử thách người Y-sơ-ra-ên nào chưa từng thấy những chiến trận Ca-na-an.
2На те тілько, щоб навчались воюватись сини Ізрайлеві що першої війни не знали:
2Ngài chỉ muốn thử thách các dòng dõi mới của dân Y-sơ-ra-ên, tập cho chúng nó việc chiến trận, nhất là những kẻ chưa từng thấy chiến trận khi trước.
3Пять князїв Филистимських, усї Канаанїї, Сидонїї й Гевії, що жили на Ливан-горах від гори Баал-Гермон до ввіходу в Емат.
3Các dân tộc nầy là dân Phi-li-tin cùng năm vua chúng nó, hết thảy dân Ca-na-an, dân Si-đôn, và dân Hê-vít ở tại núi Li-ban, từ núi Ba-anh-Hẹt-môn cho đến cửa Ha-mát.
4А оставив їх на те, щоб випробувати Ізраїля і довідатись, чи слухати муть вони заповідей Господнїх, що дано батькам їх через Мойсея.
4Đức Giê-hô-va dùng các dân tộc nầy để thử thách Y-sơ-ra-ên, đặng xem thử chúng nó có ý vâng theo các điều răn mà Ngài cậy Môi-se truyền cho tổ phụ chúng nó chăng.
5Оце ж і жили сини Ізраїля серед Канаанїїв, Гетїїв, Аморіїв, Ферезіїв, Гевіїв і Евузіїв,
5Như vậy, dân Y-sơ-ra-ên ở chung cùng dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, dân Giê-bu-sít,
6Брали за себе їх дочки і віддавали свої дочки за їх синів, і служили їх богам.
6cưới con gái của chúng nó làm vợ, gả con gái mình cho con trai chúng nó, và hầu việc các thần của chúng nó.
7І витворяли сини Ізрайлеві зло перед Господом, і забували Господа, Бога свого, і служили Баалам та Астартам.
7Dân Y-sơ-ra-ên còn làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, cúng thờ các hình tượng Ba-anh và A-sê-ra.
8І запалав гнїв Господень на Ізраїля, так що він оддав їх на поталу Хузанові Русатаїмові, цареві Мезопотамїї; і були сини Ізрайлеві підневоленими Хузанові Русатаїмові вісїм год.
8Vì vậy, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi phừng cùng Y-sơ-ra-ên, Ngài phó chúng vào tay Cu-san-Ri-sa-tha-im, vua nước Mê-sô-bô-ta-mi. Dân Y-sơ-ra-ên bị tám năm phục dịch vua Cu-san-Ri-sa-tha-im.
9І взивали тодї сини Ізрайлеві до Господа, і Господь вознїс їм спасителя і той вирятував їх, — Отониїла Кеназенка, сина меншого брата Калебового.
9Kế ấy, dân Y-sơ-ra-ên kêu la cùng Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn dấy lên cho chúng nó một người giải cứu, là Oát-ni-ên, con trai của Kê-na, em thứ của Ca-lép, và người ấy giải cứu họ.
10І зійшов на нього дух Господень і допоміг йому судити Ізраїля. І так виступив він у поход, і подав йому Господь на поталу Хузана Русатаїма, царя Мезопотамського, і взяв він гору над Хузаном Русатаїмом.
10Thần của Đức Giê-hô-va cảm động người, người đoán xét Y-sơ-ra-ên, và đi ra chiến trận. Đức Giê-hô-va phó Cu-san-Ri-sa-tha-im, vua A-ram, vào tay người, khiến cho người thắng Cu-san-Ri-sa-tha-im.
11І втїшалась супокоєм земля сорок год. І вмер Отониїл Кеназенко.
11Xứ được hòa bình trong bốn mươi năm; kế đó, Oát-ni-ên, con trai Kê-na, qua đời.
12Та сини Ізраїля знов чинили те, що було не до вподоби Господеві. Тодї дав Господь Еглонові, цареві Моабійському, перевагу над Ізраїлем; бо чинили вони те, що було не до вподоби Господеві.
12Dân Y-sơ-ra-ên lại làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va; nên Đức Giê-hô-va khiến Eùc-lôn, vua Mô-áp trở nên cường thạnh để hãm đánh Y-sơ-ra-ên.
13Скупив він до себе Аморіїв та Амалекіїв, побив Ізраїля та й підневолив Пальмовий город.
13Vậy, Eùc-lôn nhóm hiệp chung quanh mình dân Am-môn và dân A-ma-léc, kéo đi đánh Y-sơ-ra-ên và chiếm lấy thành Cây chà là.
14І були Ізрайлитяне підневоленими Еглонові, цареві Моабійському, вісїмнайцять год.
14Dân Y-sơ-ra-ên bị phục dịch Eùc-lôn, vua Mô-áp, trong mười tám năm.
15Заквилили тодї сини Ізраїля до Господа, і Господь вознїс їм визвольника, Аода, сина Герового, сина Еминїєвого, лївака. Через нього то послали Ізрайлитяне данину Еглонові, цареві Моабійському.
15Đoạn, dân Y-sơ-ra-ên kêu la cùng Đức Giê-hô-va, Đức Giê-hô-va dấy lên cho chúng một đấng giải cứu, là Ê-hút, con trai Ghê-ra, thuộc về chi phái Bên-gia-min, là người có tật thuận tay tả. Dân Y-sơ-ra-ên sai người đem lễ cống cho Eùc-lôn, vua Mô-áp.
16Аод же наготовив собі меча з двома лезвами (вістрями) на лікоть завдовжки, і підперезав його собі під одежою на правому боцї.
16Ê-hút tự làm lấy một cây gươm hai lưỡi, dài một thước, và đeo theo trong mình áo nơi háng hữu.
17От і принїс він Еглонові, цареві Моабійському, данину. Еглон же та був собі вельми пузатий чоловік.
17Vậy, người đem dâng lễ cống cho Eùc-lôn, vua Mô-áp, là một người rất mập.
18Віддавши данину, відослав Аод людей, що несли данину,
18Khi dâng lễ cống rồi, bèn cho những kẻ đã đem lễ vật đến đi về.
19Сам же вернувсь до виструганих ідолів у Галгалї і звелїв сказати Еглонові: Є в мене таємне слово до тебе, царю. Той повелїв: Тихо! і вийшли геть усї, що стояли кругом.
19Nhưng chính người đến hầm lấy đá ở gần Ghinh-ganh, thì trở lại, nói rằng: Hỡi vua, tôi có một lời tâu kín cùng vua. Vua truyền: Hãy nín! Hết thảy những kẻ hầu cận vua bèn đi ra.
20Як увійшов до нього Аод, він седїв один у прохолоднїй хатї своїй, і каже Аод: Маю Боже слово до тебе, царю! Той піднявсь із свого сїдалища.
20Bấy giờ, vua đang ngồi một mình nơi lầu mát; Ê-hút đến gần mà nói rằng: Tôi có một lời của Đức Chúa Trời tâu lại với vua. Eùc-lôn vừa đứng dậy khỏi ngai;
21Тодї вхопив Аод лївою рукою меча з правого боку свого, та й уткнув йому в тїло,
21Ê-hút bèn giơ tay tả ra rút gươm đeo ở phía hữu, mà đâm người nơi bụng.
22Так що за лезвами вгрязло й держально, і жир обняв вістрє, бо не витяг він меча назад із його тїла, і він досяг задньої части.
22Cán gươm cũng lút theo lưỡi, mỡ líp lại xung quanh lưỡi gươm; vì người không rút gươm ra khỏi bụng, nó thấu ra sau lưng.
23Вийшов тодї Аод, зачинив двері верхньої хати за собою і засунув засовом.
23Đoạn, Ê-hút lánh ra nơi hiên cửa, đóng các cửa lầu mát lại và gài chốt.
24Як вийшов він, прийшли дворяне і, бачивши, що двері верхньої хати засунено, подумали: Певно він у своїй прохолоднїй хатї робить потріб свою.
24Khi Ê-hút đi ra khỏi, các đầy tớ đến xem, thấy các cửa lầu mát đều đóng gài chốt, thì nói với nhau rằng: Hoặc vua đi ngơi trong lầu mát chăng.
25Так ждали довго. Як же він не відчиняв усе ще дверій у верхній хатї, взяли ключа та й відомкнули, і от пан їх лежав на землї мертвий.
25Chúng đợi rất lâu, đến đỗi hổ thẹn; song vì không thấy vua mở cửa phòng, bèn lấy chìa khóa và mở: kìa thấy chúa mình đã chết, nằm sải trên đất.
26Покіль же вони гаялись, Аод утїк, пройшов мимо виструганих ідолїв і уйшов у Сеїрат.
26Trong khi chúng trì hoãn, Ê-hút đã trốn qua khỏi các hầm đá, lánh đến Sê-ri-a.
27Вернувшися ж додому, ударив на Ефраїм горах у трубу, і спустились сини Ізраїля з ним із гір, а він поперед них.
27Người vừa đến, bèn thổi kèn lên trong núi Eùp-ra-im; dân Y-sơ-ra-ên đều cùng người xuống khỏi núi và chính người đi ở đầu hết.
28І повелїв їм: Сюди до мене! бо подав Господь наші вороги Моабії нам на поталу. Пустились тодї вони за ним, і пооблягали Йорданьські броди до Моабу і не пускали нїкого перейти.
28Ê-hút nói cùng chúng rằng: Hãy theo ta, vì Đức Giê-hô-va đã phó vào tay các ngươi dân Mô-áp, là kẻ thù nghịch các ngươi. Chúng đều theo người xuống chiếm cứ các chỗ cạn sông Giô-đanh, là đường đi đến Mô-áp, cấm không cho ai đi qua.
29І побили вони тодї Моабіїв до десяти тисяч душ вельми сильних і здорових людей, так що нїхто не втїк.
29Vậy, trong lúc đó dân Y-sơ-ra-ên đánh giết chừng mười ngàn người Mô-áp, thảy đều là tay mạnh mẽ, can đảm, không một ai thoát khỏi được.
30Тодї мусїли Моабії нагнутись під руку Ізраїлеві. І було мирно в землї вісїмдесять год. Аод же судив їх до смерти.
30Trong ngày đó, dân Mô-áp bị phục dưới tay Y-sơ-ra-ên; xứ được hòa bình trong tám mươi năm.
31Після нього виступив Самгар; сей побив шістьсот Филистимів плуговим лемішем, і він також спасав Ізраїля.
31Sau Ê-hút, có Sam-ga, con trai của A-nát. Người dùng một cây đót bò mà đánh giết sáu trăm người Phi-li-tin, và cũng giải cứu Y-sơ-ra-ên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.