Суддїв 18
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Того часу не було царя в Ізраїлї, а поколїннє Даново шукало собі того часу наслїдньої держави, бо йому й доти не допалось повного удїлу між поколїннями Ізрайлевими.
1Đang lúc đó, chẳng có một vua nơi Y-sơ-ra-ên; chính hồi ấy, chi phái Đan đi tìm một địa phận đặng lập nghiệp; vì từ trước đến giờ, trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, chi phái nầy chưa nhận được sản nghiệp nào hết.
2От і послали Данїї з поколїння свого пятьох зʼугадних мужів із Зореага й Естаола, щоб розгледїти землю та винишпорити, та й наказали їм: Ійдїть розглядайтесь по землї скрізь. Вони ж дойшли до гір Ефраїмових, зайшли до Михиної господи та й обночувались там.
2Vậy, người Đan chọn trong chi phái mình năm người mạnh dạn, sai từ Xô-rê-a và Ê-ta-ôn đi khắp nơi do thám xứ, và dặn họ rằng: Hãy đi do thám xứ. Chúng sang qua núi Eùp-ra-im, đến nhà Mi-ca, và ngủ đêm tại đó.
3Будучи ж в Миховій господї, впізнали вони говірку молодого Левита, зайшли до його, та й поспитали в його: Хто тебе сюди завів, що тут робиш, і що таке ти в цьому домі?
3Chúng đang ở gần bên nhà Mi-ca, thì nghe tiếng của gã trẻ tuổi, là người Lê-vi, bèn lại gần mà hỏi rằng: Ai dẫn ngươi đến đây? Ngươi ở đây làm chi, và ở chỗ nầy có gì?
4І відказав їм він: Так і так обійшовсь ізо мною Миха: найняв мене, й я його сьвященником.
4Người đáp: Mi-ca có đãi tôi thế nầy, thế nầy, cấp cho tôi lương tiền, dùng tôi làm thầy tế lễ cho người.
5Тодї просять його: Спитай у Бога, щоб нам знати, чи пощастить нам у нашій дорозї, що верстаємо?
5Chúng tiếp: Thế thì, hãy hỏi ý Đức Chúa Trời, để chúng ta biết con đường chúng ta đi đây sẽ có may mắn chăng.
6І каже їм жерець: Ійдїть веселі; дорога, куди йдете, приятна Господеві.
6Thầy tế lễ đáp: Hãy đi bình an, Đức Giê-hô-va đoái đến con đường của các ngươi đi.
7От і пійшли далїй ті пять мужів та й дойшли до Лаіса. Там побачили, як люде живуть безпечно звичаєм Сидонїїв, байдужно й тихо, та що не було в тій землї такого, що обиджав би в чому, або мав би яку власть. Від Сидонїїв вони далеко й не мають нї з ким нїякої справи до спільної оборони.
7Vậy, năm người ấy lên đường, đến La-ít, thấy dân sự tại đó có thói tục dân Si-đôn, ở an ổn, bình tịnh, và vững chắc. Trong kẻ quản hạt xứ đó, chẳng có ai làm cho chúng bị hại chút đỉnh nào hết; chúng vốn cách xa dân Si-đôn, chẳng có việc chi với ai cả.
8Як прийшли вони до своїх братів у Зореагу й Естаол, каже їм браття їх: І з чим же ви?
8Kế ấy, năm người trở về cùng các anh em mình tại Xô-rê-a và Ê-ta-ôn, thì anh em hỏi chúng rằng: Các anh đã làm gì?
9А они відказують: Вставайте, двинемо проти них у поле! Бо землю ми огледїли: справдї прегарна земля, а ви оце задумались; не гайтесь довше, рушаймо в дорогу, та й осягнемо землю в державу!
9Năm người đáp: Hè! hãy đi lên đánh chúng nó, vì chúng tôi có thấy xứ ấy thật lấy làm tốt nhất. Uûa kìa! anh em ở đó chẳng làm chi sao? Chớ nên biếng nhác mà đi lên đến chiếm lấy xứ ấy làm sản nghiệp.
10Прийшовши туди, знайдете байдужний люд, а земля простора.
10Khi anh em vào xứ đó, sẽ đến cùng một dân an ổn. Xứ ấy thật rất rộng, và Đức Chúa Trời đã phó nó vào tay anh em; quả thật một nơi chẳng thiếu vật chi đất sanh sản.
11І рушили звідти з поколїння Данового з Зореаги й Естаола шість сотень узброєних людей.
11Vậy, sáu trăm người về dòng Đan cầm binh khí, đi từ Xô-rê-a và Ê-ta-ôn
12В свойму походї отаборились вони в Каріят-Яримі в Юдеї. Тим і прозивається те місце по сей день табір Данів — за Каріят-Яримом.
12lên đóng trại tại Ki-ri-át-Giê-a-rim, trong đất Giu-đa; nên chỗ đó hãy còn gọi là trại quân Đan cho đến ngày nay; nó ở phía sau Ki-ri-át-Giê-a-rim.
13Звідти йшли вони на Ефраїм-гори та й прийшли до господи Михиної.
13Từ đó chúng đi sang núi Eùp-ra-im và đến nhà Mi-ca.
14Тодї озвались ті пять мужів, що ходили в Лаіс, щоб розгледїти землю, і сказали своїм братам: Чи знаєте, що в сьому хуторі є ефод і терафим, та вирізуваний і виливаний ідол? Зміркуйте ж оце, що маєте дїяти.
14Bấy giờ, năm người đã đi do thám xứ La-ít cất tiếng nói cùng anh em mình rằng: Trong nhà nầy có một cái ê-phót, những thê-ra-phim, và một tượng chạm với chân bằng gang; anh em có biết chăng? Vậy, bây giờ hãy xem điều anh em phải làm.
15І завернули вони туди, прийшли до господи молодого Левити в домі Михи, та й привітали його.
15Chúng bèn lại gần, vào nhà người Lê-vi trẻ tuổi, tức là vào nhà của Mi-ca, và chào người.
16А шістьсот чоловіка з синів Данових, узброєних, стояли за ворітьми.
16Sáu trăm người về dòng Đan cầm binh khí giữ ở ngoài cửa.
17Пятьох же мужів, що виходили на розглядини, ввійшли, пробрались туди та й забрали вирізуваного ідола, ефод і терафим та виливаного божища. Сьвященник же стояв за ворітьми з шістьма сотнями чоловіка вʼоруженими,
17Nhưng năm người đã đi do thám xứ, đi lên, vào nhà, và cướp lấy tượng chạm, chân bằng gang, ê-phót, và những thê-ra-phim, đang khi thầy tế lễ đứng tại cửa cùng sáu trăm người cầm binh khí.
18Як пробрались вони в будинок до Михи, то й забрали вирізуваного кумира й ефод і терафим і виливаного божища. І питає їх сьвященник: Що ви коїте?
18Năm người đó vào nhà cướp lấy các vật ấy rồi, thầy tế lễ bèn hỏi chúng nó rằng: Các ngươi làm chi vậy?
19Вони ж відказують: Мовчи, затули рота рукою, йди з нами, та й бувай батьком нам і сьвященником. Що бо тобі любійше, попувати в домі одного чоловіка, чи бути сьвященником в поколїнню і родї в Ізраїлї?
19Chúng đáp rằng: Hãy nín đi, lấy tay bụm miệng lại, và đến cùng chúng ta, làm cha và thầy tế lễ cho chúng ta. Ngươi làm thầy tế lễ cho một nhà, hay làm thầy tế lễ cho một chi phái, một họ hàng trong Y-sơ-ra-ên, điều nào là khá hơn?
20І призволив сьвященник, і взяв ефода й терафима, вирізуваного ідола й виливаного божка, та й пійшов укупі з людьми.
20Thầy tế lễ mừng lòng, lấy ê-phót, những thê-ra-phim, và tượng chạm, rồi nhập với bọn ấy.
21І пійшли вони далїй, виправивши дїтей, скотину й дороге майно поперед себе.
21Chúng bèn xây lại, lên đường, để cho con trẻ, súc vật, và đồ hành lý đi trước.
22Ще ж не далеко відойшли від господи Михиної, а вже й скупились хуторяне в Михиній домівцї, та й погнались за Данїями.
22Chúng đã đi xa khỏi nhà Mi-ca rồi, có những kẻ ở gần nhà Mi-ca nhóm lại đuổi theo người Đan.
23І кликали вони за Данїями, а ті обернувшись питали в Михи: Що тобі треба? чого так кричиш?
23Vì chúng kêu la sau họ, người Đan xây lại mà nói cùng Mi-ca rằng: Ngươi có điều chi? Vì sao ngươi có nhóm lại những kẻ đó?
24Відказує сей: Ви забрали боги, що я собі постарав і жерця, та й пійшли собі. Як же се питаєте: Що тобі треба?
24Mi-ca đáp: Các ngươi đã cướp lấy các thần ta đã làm nên, và luôn thầy tế lễ, mà đi. Còn chi lại cho ta? Sao các ngươi còn hỏi rằng ta có điều chi?
25І відказали йому Данїї: Стережись, щоб ми не чули більше твого голосу, ато сердиті люде кинуться на вас, і згинеш сам та й погубиш твоїх.
25Người Đan đáp cùng Mi-ca rằng: Chớ cho ta nghe tiếng ngươi nữa, e có người nổi giận xông hãm các ngươi, làm cho ngươi và nhà ngươi đều bị mất sự sống chăng.
26І пійшли собі далїй Данії. Миха же, побачивши, що вони дужчі за його, вернувсь додому.
26Bấy giờ người Đan cứ đi đường, còn Mi-ca thấy chúng mạnh hơn mình, bèn trở về nhà mình.
27Забравши сим робом те, що постарав собі Миха, вкупі з його жерцем, напали вони на Лаіс, на людей тихих і байдужних, побили їх мечем а город пустили з димом.
27Aáy vậy, sau khi đã cướp lấy vật của Mi-ca đã chế ra, và thầy tế lễ mà người đã có trong nhà mình, thì chúng xông vào dân La-ít, là một dân ở bình tịnh, vững chắc, lấy gươm giết dân đó, rồi châm lửa đốt thành đi.
28Нїхто не допоміг їм, бо жили далеко від Сидону і не мали нї з ким нїякої справи. Місто се находилось на долинї, не далеко Бет-Рехова. І збудували собі (Данїї) город, та й осїлись у йому.
28Chẳng có ai đến tiếp cứu dân La-ít, vì thành ở xa Si-đôn, và không giao thiệp với ai hết; nó ở trong trũng chạy về hướng Bết-Rê-hóp. Người Đan xây đắp thành lại, và ở tại đó;
29І прозвали місто своє Даном, по імени предка свого Дана, сина Ізрайлевого; перше ж той город звався Лаіс.
29lấy tên Đan, là tổ phụ mình, con trai của Y-sơ-ra-ên, mà đặt cho thành; còn trước kia tên thành ấy là La-ít.
30І поставили в себе Данїї вирізуваного ідола, а сьвященниками в поколїннї Дановому були Йонатан, син Герсона, сина Мойсейового, і сини його аж по день уневолення свого.
30Đoạn, người Đan dựng tượng chạm, rồi Giô-na-than, con trai Ghẹt-sôn, cháu Môi-se, và hết thảy hậu tự của người, đều làm thầy tế lễ trong chi phái Đan cho đến ngày chúng bị đày khỏi xứ.
31І стояв у них ідол, що зробив Миха, увесь той час, як божий дом стояв у Силомі.
31Chúng giữ tượng chạm của Mi-ca làm nên trọn trong lúc đền của Đức Chúa Trời ở tại Si-lô.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.