Суддїв 10
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Після Абимелеха виступив на рятунок Ізраїля Тола, син Пуї, сина Додового, з поколїння Іссахарового. Він жив у Самирі, на горах Ефраїмових.
1Sau A-bi-mê-léc, Thô-la, con trai Phu-a, cháu Đô-đô, người Y-sa-ca, dấy lên đặng giải cứu Y-sơ-ra-ên. Người ở tại Sa-mia trong núi Eùp-ra-im,
2І судив він Ізраїля двайцять і три годи; потім умер, і поховано його в Самирі.
2làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên hai mươi ba năm; rồi thác và được chôn tại Sa-mia.
3Після нього виступив Яїр з Галаада й судив Ізраїля двайцять і два лїта.
3Sau người ấy có Giai-rơ, người Ga-la-át, dấy lên, làm quan xét Y-sơ-ra-ên trong hai mươi hai năm.
4У сього було трийцять синів, і їздили вони на трийцять ослицях, і було в їх трийцять міст.
4Người có ba mươi con trai, cỡi ba mươi lừa con, và có ba mươi cái thành ở tại xứ Ga-la-át; ngày nay người ta cũng còn gọi nó là thôn Giai-rơ.
5І вмер Яїр, і поховано його в Камонї.
5Khi Giai-rơ thác thì được chôn tại Kha-môn.
6Та чинили Ізраїлїї знов те, що не до вподоби Господеві, й служили Баалам та Астартам і богам Арамейським, і богам Сидонським, богам Моабійським, богам Аммонїйським, богам Филистійським, і покинули Господа й не шанували його.
6Kế ấy, dân Y-sơ-ra-ên lại làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, phục sự những Ba-anh và Aùt-tạt-tê, cùng các thần Sy-ri, các thần Si-đôn, các thần Mô-áp, các thần người Am-môn, và các thần của dân Phi-li-tin: chúng lìa bỏ Đức Giê-hô-va không phục sự Ngài.
7І запалав гнїв Господень на Ізраїля, і віддав їх в руки Филистіям і в руки Аммонїям.
7Cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va bèn nổi phừng cùng Y-sơ-ra-ên; Ngài phó chúng nó vào tay dân Phi-li-tin và vào tay người Am-môn.
8Ті мучили й гнобили Ізрайлитян від того року вісїмнайцять років, усїх синів Ізраїля по тім боцї Йорданї в землї Аморійській, що в Галаадї.
8Kể từ năm đó, hai dân tộc nầy hà hiếp và chà nát dân Y-sơ-ra-ên: những người Y-sơ-ra-ên ở bên kia sông Giô-đanh trong xứ A-mô-rít, tại miền Ga-la-át, bị hà hiếp, chà nát trong mười tám năm.
9До того ж іще перейшли Аммонїї Йордань, щоб наступити й на Юду, Бенямина й на дом Ефраїмів, так що Ізраїль був у великій нуждї.
9Dân Am-môn cũng sang qua sông Giô-đanh, đánh Giu-đa, Bên-gia-min, và nhà Eùp-ra-im; Y-sơ-ra-ên bị cơn hoạn nạn lớn lao vậy.
10І покликнули сини Ізраїля до Господа й промовляли: Провинили ми проти тебе, що покинули нашого Бога та служили Баалові.
10Bấy giờ dân Y-sơ-ra-ên kêu cầu Đức Giê-hô-va, mà rằng: Chúng tôi có phạm tội cùng Chúa, vì chúng tôi đã lìa bỏ Đức Chúa Trời chúng tôi, và hầu việc các thần Ba-anh.
11І відказав Господь синам Ізрайлевим: Чи не пригнїтали ж вас Египтїї, Аморії, Аммонїї та Филистії,
11Nhưng Đức Giê-hô-va đáp cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Ta há chẳng có giải cứu các ngươi khỏi dân Ê-díp-tô, khỏi dân A-mô-rít, khỏi dân Am-môn, và khỏi dân Phi-li-tin sao?
12Та Сидонїї, Гамаликії та Мадиянїї? Тодї звали ви до мене, й я рятував вас із рук їх;
12Lại khi dân Si-đôn, dân A-ma-léc, và dân Ma-ôn hà hiếp các ngươi, thì các ngươi có kêu cầu cùng ta, và ta đã giải cứu các ngươi khỏi tay chúng nó.
13Ви ж покинули мене та служили богам другим; за те я не стану рятувати вас вже далїй:
13Nhưng các ngươi đã lìa bỏ ta, hầu việc các thần khác, bởi đó cho nên ta không giải cứu các ngươi nữa.
14Ійдїт собі та лучше до тих богів, що вибрали собі; нехай рятують вас в тїснотї.
14Hãy đi kêu cầu những thần mà các ngươi đã chọn; chúng nó khá giải cứu các ngươi trong cơn hoạn nạn!
15І промовили тодї сини Ізрайлеві до Господа: Провинили ми; чини з нами все, що схочеш, тільки визволь нас тепер.
15Dân Y-sơ-ra-ên thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Chúng tôi đã phạm tội! Xin Chúa hãy đãi chúng tôi theo điều Chúa cho là tốt lành, chỉ xin hãy giải cứu chúng tôi ngày nay!
16І повідкидали від себе чужі боги й почали служити одному Господу, й не стерпів він злиднїв Ізраїля.
16Họ bèn cất khỏi giữa mình các tà thần, rồi trở lại phục sự Đức Giê-hô-va; lòng Ngài buồn rầu về sự khốn khổ của Y-sơ-ra-ên.
17Змовились тодї Аммонїї та й отаборились у Галаадї. Зібрались і сини Ізрайлеві та й отаборились під Массифою.
17Dân Am-môn nhóm lại, và đóng trại trong xứ Ga-la-át. Dân Y-sơ-ra-ên cũng nhóm lại, và đóng trại tại Mích-ba.
18Нарід же й князї Галаадські мовляли один до одного: Хто розпочав би війну з Аммонїями, той буде головою над усїма осадниками Галаадськими.
18Dân sự và các quan trưởng xứ Ga-la-át hỏi nhau rằng: Ai là người sẽ khởi đầu ra đánh dân Am-môn? Người đó sẽ làm quan trưởng hết thảy dân Ga-la-át.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.