Суддїв 14
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І пійшов Самсон у Тимнат, і запізнавсь із Филистійською дївчиною.
1Sam-sôn đi xuống Thim-na, thấy một người nữ trong vòng con gái Phi-li-tin.
2Вернувшись, оповідав про се батькові й матері та й каже: Запізнавсь я в Тимнатї з Филистійською дївчиною; дайте менї її за жінку.
2Người đã trở lên, thuật điều đó cho cha mẹ mình, mà rằng: Con có thấy tại Thim-na một người nữ trong vòng con gái Phi-li-tin; bây giờ xin hãy hỏi nàng cưới cho con.
3Батько й мати ж відказали йому: Хиба ж між дївчатами твого браття і в усьому народї нашому та нема тобі жінки, що хочеш узяти в чужій сторонї у Филистіїв, у необрізаних? Відказує ж Самсон батькові: Сю возьми менї: бо вона сподобалась менї.
3Cha mẹ người nói rằng: Trong vòng các con gái của anh em con và trong cả dân sự chúng ta, há chẳng có người nữ nào, mà con phải đi cưới vợ nơi dân Phi-li-tin chẳng chịu cắt bì đó sao? Sam-sôn đáp cùng cha rằng: Xin cha hãy cưới nàng đó cho con, vì nó đẹp mắt con.
4Не знали ж батько й мати його, що на се була воля Господня, та що він шукав причини навпроти Филистіїв, того бо часу панували Филистії над Ізраїлем.
4Vả, cha mẹ người chẳng rõ điều đó bởi nơi Đức Giê-hô-va mà đến; vì người tìm dịp tranh đấu cùng dân Phi-li-tin. Lúc bấy giờ dân Phi-li-tin quản hạt Y-sơ-ra-ên.
5От і пійшов Самсон із батьком та матїррю в Тимнат, і як наближувались вони до виноградників Тимнатських, скочив несподївано проти нього левчук рикаючий.
5Sam-sôn đi xuống Thim-na với cha mẹ mình; khi đến vườn nho Thim-na, thấy một con sư tử tơ đến đón gầm hét.
6Зійшов тодї на його Господень дух, що він левчука роздер нїби козеня, не мавши в руцї нїчого. Батькові-матері ж не сказав, що зробив.
6Thần của Đức Giê-hô-va cảm động Sam-sôn rất mạnh, tuy chẳng cầm vật chi, song người xé con sư tử đó như xé con dê con vậy. Nhưng người chẳng thuật cho cha mẹ hay điều mình đã làm.
7Тодї прийшов (у Тимнат) та й перемовивсь із дївчиною, і прихилилась вона до Самсона.
7Vậy, người đi xuống, nói cùng người nữ, người nữ đẹp lòng Sam-sôn.
8Трохи згодом ійшов ізнов, щоб її взяти додому, і звернув, щоб глянути на мертвого лева, аж у левиній пащі бжоляний рій із медом.
8Sau một ít lâu, người trở lại đặng cưới nàng; đi vòng lại xem cái thây sư tử, thấy trong xác nó có một đoàn ong và mật.
9Він забрав його в руки та й їв собі в дорозї, а прийшовши до батька-матері, дав і їм, і вони їли, та й не сказав, що забрав мед із левиного трупу.
9Người bụm mật trong tay, vừa ăn vừa đi. Đến gần cha mẹ, người đưa cho cha mẹ ăn, nhưng chẳng thuật lại rằng mình đã lấy mật đó trong thây sư tử.
10Потім прийшов батько його до дївчини, і справив Самсон там бенкет: бо так звичайно чинили женихи.
10Cha người đi xuống nhà người nữ ấy, và tại đó Sam-sôn bày ra một tiệc. Aáy là thường tục của các gã thanh niên hay làm.
11І як там побачили його, вибрали трийцять бояр, щоб круг його були.
11Vừa thấy chàng, người ta bèn mời ba mươi gã thanh niên để kết bạn cùng chàng.
12І промовив до них Самсон: Загадаю вам загадку. Як одгадаєте її менї за сїм бенкетових днїв, так я вам дам трийцять сорочок і трийцять сьвяточних жупанів.
12Sam-sôn nói: Tôi sẽ ra cho anh em một câu đố; nếu trong bảy ngày tiệc, anh em giải nó ra, thì tôi sẽ thưởng anh em ba mươi cái áo trong và ba mươi bộ áo lễ;
13Коли ж не зумієте відгадати, так ви менї дасте трийцять сорочок і трийцять сьвяткових жупанів. І відказали йому: Загадуй, почуємо.
13còn nếu anh em không giải nó ra được, thì anh em phải nộp cho tôi ba mươi cái áo trong, và ba mươi bộ áo lễ. Chúng đáp rằng: Hãy ra câu đố anh đi cho chúng tôi nghe.
14І рече їм: Вийшла харч з їдючого, солодощі із страшного. Так не змогли вони розвязати загадки в трьох днях.
14Vậy, chàng ra cho chúng rằng: Của ăn từ giống ăn mà ra; vật ngọt từ giống mạnh mà ra. Trong ba ngày chúng không giải được câu đố.
15На четвертий же день прохали вони Самсонову жінку: Ублагай бо чоловіка, щоб він розвязав нам загадку, ато спалимо тебе вкупі з батьківським будинком. Чи то ж про те тільки вибрали нас, щоб обідрати нас?
15Đến ngày thứ bảy, chúng nói cùng vợ Sam-sôn rằng: Hãy dụ chồng nàng giải câu đố cho chúng ta; bằng chẳng, chúng ta sẽ đốt nàng và nhà cha nàng. Có phải để bóc lột chúng ta mà các ngươi thỉnh chúng ta chăng?
16І плакала молода Самсонова перед ним і казала: Ой противна я тобі, не любиш мене. Загадав єси моїм землякам загадку, а менї й не звіривсь. Відказав їй: Батькові мойму й матері моїй не звіривсь, а тобі б то звірився?
16Vợ Sam-sôn khóc trước mặt người mà rằng: Quả thật, chàng ghét tôi, chẳng thương tôi chút nào: chàng đã ra một câu đố cho người dân sự tôi, mà không có giải nghĩa cho tôi. Người đáp: Kìa, ta không giải nghĩa cho cha mẹ ta thay, mà ta lại phải giải nghĩa cho nàng sao?
17І плакала вона перед ним всї днї, покіль справляли вони бенкет. Семого ж дня виявив таки їй, бо докучливо просила його. Вона ж виявила загадку землякам своїм.
17Trong bảy ngày ăn tiệc nàng cứ khóc như vậy trước mặt người. Qua ngày thứ bảy, người giải nghĩa cho nàng, bởi vì nàng làm cực lòng người. Đoạn, nàng giải lại cho người dân sự mình.
18От і кажуть вони йому семого дня перед заходом сонця: Що над мед солодше? що над лева страшнїйше? І рече їм: Коли б ви моєю телицею не орали, так моєї б загадки не згадали.
18Vậy, ngày thứ bảy, trước khi mặt trời lặn, người trong thành đến nói cùng chàng rằng: Có gì ngọt hơn mật, có chi mạnh hơn sư tử? Sam-sôn bèn đáp: Nếu các ngươi không cày ruộng bằng bò cái tơ ta, thì các ngươi không giải được câu đố ta.
19Найшов тодї на його дух Божий, що він пійшов ув Аскалон, і вбив там трийцять чоловіка, поздіймав з них одежу та й пороздавав сьвяточні жупани тим, що загадку його відгадали. І загорівсь великим гнївом і пійшов у домівку батьківську.
19Bấy giờ Thần của Đức Giê-hô-va cảm động người; người đi xuống Aùch-ca-lôn, giết ba mươi người, cướp lấy áo xống của chúng nó, thưởng cho những người giải được câu đố; đoạn, người nổi giận phừng phừng trở lên về nhà cha mình.
20Жінка ж Самсона спарувалась із боярином, що був при ньому дружбою.
20Vợ Sam-sôn bị gả cho một người trai trẻ mà chàng đã chọn làm bạn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.