2 Самуїлова 8
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Після сього побив Давид Филистіїв і підневолив їх, і взяв Давид у Филистіїв із рук віжки данини (Гет).
1Sau điều đó, Đa-vít đánh bại dân Phi-li-tin, bắt phục chúng nó, và cất quyền kinh đô khỏi chúng nó.
2До того побив Моабіїв та й міряв їх лежачих на землї мотузкою; а відмірив дві мотузки на страченнє, а одну мотузку на полишеннє в живих. От і зробились Моабії підневоленими данниками Давидовими.
2Người cũng đánh dân Mô-áp, bắt chúng nằm dài trên đất mà lấy dây đo: đo hai dây để giết, rồi đo một dây để sống. Như vậy, dân Mô-áp phải phục Đa-vít và đóng thuế cho người.
3Далїй побив Давид царя Собського, Адаразера Рехобенка, як він саме був у дорозї до Евфрата, щоб там відновити своє панованнє;
3Đa-vít cũng đánh Ha-đa-đê-xe, con trai của Rê-hốp, vua Xô-ba, đang khi người đi đặng lấy lại quyền quản hạt trên sông Ơ-phơ-rát.
4І взяв Давид у нього тисячу й сїмсот комонника й двайцять тисяч чоловіка піхоти; й повелїв Давид покульгавити всї конї від возів, зоставивши тільки сотню для сотнї возів.
4Đa-vít bắt của người một ngày bảy trăm lính kị và hai mươi ngày lính bộ, cắt nhượng ngựa của các xe, chỉ để dành cho chúng nó một trăm cổ xe mà thôi.
5А коли прийшли Сирийцї Дамаські на підмогу цареві Собському Адаразерові, побив Давид Сирийцїв, двайцять і дві тисячі чоловіка.
5Dân Sy-ri ở Đa-mách đến tiếp trợ Ha-đa-đê-xe, vua Xô-ba; Đa-vít bèn giết chúng nó hai mươi hai ngàn người.
6Тодї поставив Давид військо оборонне в Дамаській Сириї, й зробились Сирийцї підневоленими Давидові й платили дань йому. І хоронив Господь Давида всюди, куди він було нї обернеться.
6Kế đó, người lập đồn trong Đa-mách xứ Sy-ri; dân Sy-ri phục dịch Đa-vít và nộp thuế. Hễ nơi nào Đa-vít đi đến, thì Đức Giê-hô-va cho người được thắng.
7І забрав Давид золоті щити, що носили дворяне Адаразерові, та й принїс їх у Ерусалим;
7Đa-vít lấy những thuẫn bằng vàng của các đầy tớ Ha-đa-đê-xe mang, mà gởi đến Giê-ru-sa-lem.
8До того взяв царь Давид з Адаразерових міст Бети й Бероти велике множество мідї.
8ỳ Bê-tách và Bê-rô-tôi, hai thành của Ha-đa-đê-xe, vua cũng đoạt lấy đồng rất nhiều.
9Як дознався ж Той, царь Емату, що Давид побив усе військо Адаразерове,
9Thôi, vua Ha-mát, hay rằng vua Đa-vít đánh bại cả đạo binh của Ha-đa-đê-xe,
10То послав Той сина свого Йорама до царя Давида, привітати його й подякувати йому за те, що він воював з Адаразером і його побив. Адаразер бо воював перше з Тоєм. І принїс йому Йорам золотий, срібний та мідяний посуд.
10bèn sai Giô-ram, con trai mình, đến vua Đa-vít đặng chào mừng, và tặng khen người đã đánh bại Ha-đa-đê-xe. Vì Ha-đa-đê-xe hằng đánh giặc cùng Thôi. Giô-ra đem dâng những chậu bằng bạc, bằng vàng và bằng đồng.
11І се присьвятив Давид Господеві вкупі з сріблом і золотом, що поприсьвячував із забраного у всїх народів підневолених:
11Vua Đa-vít cũng biệt các món nầy riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, y như người đã biệt riêng ra thánh bạc và vàng của các dân tộc mà người đã bắt phục:
12У Сирийцїв, Моабіїв, в Аммонїїв, Филистіїв, ув Амаликіїв, і з того, що він позабірав у Адаразера Рехобенка, царя Собського.
12tức là dân Sy-ri, dân Mô-áp, dân Am-môn, dân Phi-li-tin, và dân A-ma-léc. Người cũng làm như vậy về của giặc, lấy nơi Ha-đa-đê-xe, con trai của Rê-hốp, vua xứ Xô-ba.
13І причинив собі Давид слави, вертаючи з побою вісїмнайцяти тисячей Сирийцїв в Долинї соляних Жуп.
13Sau khi thắng dân Sy-ri trở về, Đa-vít lại nổi danh tiếng, vì đánh giết một vạn tám ngàn dân Ê-đôm trong trũng muối.
14Та й осадив він Ідумею військом, і всї Ідумеї стали підневоленими Давидові. І хоронив Господь Давида усюди, де він було нї обернеться.
14Người lập đồn trong khắp xứ Ê-đôm, và cả xứ Ê-đôm phải phục Đa-vít. Như vậy, Đức Giê-hô-va khiến cho Đa-vít được thắng khắp nơi nào người đi đến.
15І царював Давид над усїм Ізраїлем і чинив суд і правду всьому свойму народові.
15Đa-vít làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên, cai trị cả dân sự mình cách ngay thẳng và công bình.
16А гетьманував над усїм військом Йоаб Саруєнко, Йосафат же Ахилуденко списував його дїї;
16Giô-áp, con trai Xê-ru-gia, làm quan tổng binh; Giô-sa-phát, con trai A-hi-lút, làm quan thái sử;
17А Садок Ахитубенко та Ахимелех, син Абіатара, були сьвященники, Серая ж (царським) писарем,
17Xa-đốc, con trai A-hi-túp, và A-hi-mê-léc, con trai A-bia-tha, làm thầy tế lễ; và Se-ra-gia làm ký lục;
18А Банея Йодаєнко був начальником (хоробрих прибічників) Хелетеїв і Фелетеїв, а Давидові сини були першими дворянами.
18Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, làm quan trưởng dân Kê-rê-thít và dân Phê-lê-thít; còn các con trai Đa-vít làm tể tướng vua.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.