2 Самуїлова
Chapter 13
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Самуїлова 13

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І сталось після того, що в Давидового сина Абессалома була вродлива сестра, на ймя Тамара, та що Давидів син Амнон залюбивсь у нїй.
1Kế sau ấy, xảy có việc nầy: Aùp-sa-lôm, con trai của Đa-vít, có một em gái ruột, tên là Ta-ma, rất lịch sự; Am-nôn, con trai của Đa-vít, thương nàng.
2І мучивсь Амнон, аж занедужав через свою сестру Тамару, вона бо ще була дївицею, й Амнону здавалось річчю неможною заподїяти їй що нечесне.
2Am-nôn mê mệt vì cớ Ta-ma em gái mình; đến đỗi thành bịnh; vì nàng là đồng trinh, lấy làm khó cho Am-nôn được chi với nàng.
3У Амнона ж та був приятель, на ймя Йонадаб, син Давидового брата Самаї, а був Ионадаб чоловік вельми хитрий.
3Vả, Am-nôn có một bạn hữu tên là Giô-na-đáp, con trai của Si-mê-a, là anh Đa-vít; người nầy rất quỉ quyệt.
4І спитав його: Чого се ти так з кожнїм днем марнїєш, царевичу, чи не відкриєш менї? І відказав йому Амнон: Я люблю Тамару, сестру брата мого Абессалома.
4Giô-na-đáp nói cùng Am-nôn rằng: Hỡi vương tử, nhơn sao một ngày một hao mòn như vậy? Vương tử sẽ thú thật với tôi chăng? Am-nôn đáp: Ta thương Ta-ma, em gái của Aùp-sa-lôm, là em trai ta.
5І каже йому Йонадаб: Лягай у постелю твою та й прикинсь недужим, і як прийде твій панотець, щоб до тебе навідатись, то скажи йому: Коли б оце моя сестра Тамара та прийшла сюди, та дала менї чого попоїсти! коли б вона перед очима менї що зготовила, щоб я бачив, так я попоїв би з її рук.
5Giô-na-đáp nói cùng người rằng: Vương tử hãy nằm trên giường, làm bộ đau; rồi khi vua cha đến thăm, hãy nói rằng: con xin cha cho Ta-ma, em gái con, đến cho con ăn; nó sẽ dọn món ăn trước mặt con, con sẽ thấy nó làm, và sẽ nhận lấy đồ ăn từ nơi tay nó.
6І лїг Амнон і прикинувсь недужим. Як же прийшов царь, щоб на його подивитись, каже Амнон цареві: Коли б оце моя сестра Тамара та прийшла сюди та зготовила перед віччу в мене дві лижки поливки, щоб менї з її рук іззʼїсти!
6Vậy, Am-nôn nằm làm bộ đau. Vua đến thăm, thì Am-nôn nói cùng vua rằng: Con xin cha cho Ta-ma đến đây, làm hai cái bánh nhỏ tại trước mắt con; con sẽ nhận lấy bánh ấy nơi tay nó.
7І послав Давид до дому до Тамари й повелїв сказати їй: Ось ійди до дому до брата твого Амнона та зготуй йому попоїсти.
7Đa-vít sai người đến cùng Ta-ma, bảo nàng rằng: Hãy đi đến nhà Am-nôn, anh con, và làm món chi để ăn.
8І пійшла Тамара до дому до брата свого Амнона, тим часом, як він лежав. І взяла муки, замісила й зготовила перед віччу в його поливки.
8Ta-ma đi đến nhà anh mình; người đang nằm. Trước mặt người, nàng lấy bột mì, nhồi làm bánh nhỏ và hấp đi.
9І взяла те, що зготовила, вилила й поставила перед ним. Він однак же не хотїв їсти, і каже Амнон: Нехай усї повиходять. І повиходили всї.
9Đoạn, nàng nhắc chảo nhỏ xuống, và trút bánh ra trong mâm; nhưng Am-nôn từ chối không ăn, bèn nói rằng: Hãy biểu mọi người ra khỏi đây. Hết thảy đều lui ra.
10І каже Амнон Тамарі: Понеси їду в середню сьвітлицю, тодї їсти му з твоїх рук. Тамара взяла поливку, що зготовила, й понесла свойму братові Амнонові в сьвітлицю.
10Bấy giờ, Am-nôn nói cùng Ta-ma rằng: Hãy bưng đồ ăn em đã dọn cho anh vào trong phòng, để anh nhận lấy nó từ nơi tay em. Ta-ma bèn lấy các bánh nhỏ mình đã làm, bưng vào cho Am-nôn, anh mình, ở trong phòng.
11Як же подала йому їсти, він ухопив її та й каже їй: Ходїмо, ляж коло мене, сестро!
11Nàng dâng bánh cho người ăn; nhưng người vớ lấy nàng mà nói rằng: Em ơi, hãy đến ngủ cùng anh.
12І відказала вона йому: О, нї, братіку! Не безчести мене, бо так не водиться в Ізраїлї! Не чини такої божевільностї!
12Nàng đáp với người rằng: Không được anh; chớ làm nhục tôi, vì trong Y-sơ-ra-ên người ta chẳng làm như vậy. Chớ phạm sự ô hạnh nầy!
13Куди бо я понесу мій сором? Ти ж будеш одним з божевільних в Ізраїлї. Лучче поговори з царем, він певно мене тобі не заборонить.
13Tôi sẽ mang sự sỉ nhục tôi đi đâu? Còn anh sẽ như một người ô danh trong Y-sơ-ra-ên. Thà anh nói cùng vua thì hơn; vua chẳng cấm anh lấy tôi làm vợ.
14Він однакже не хотїв нїчого слухати, а силоміць обезчестив її й пригорнувсь до неї.
14Nhưng Am-nôn không khứng nghe nàng; và vì người mạnh hơn, bèn gian hiếp nàng, nằm cùng nàng.
15Потім же зненавидїв її глибокою ненавистю, й ненависть його була ще більша, нїж та любов, що почував до неї. От і звелїв їй Амнон: Уставай! йди собі геть!
15Rồi đó, Am-nôn lấy làm gớm ghét nàng quá, đến đỗi tình người ghen ghét nàng lại lớn hơn tình thương yêu nàng khi trước. Am-nôn nói cùng nàng rằng: Hãy đứng dậy, đi đi!
16І відказала Тамара: Проганяти мене — се кривда була б гірша, нїж перва, що заподїяв єси менї. Він же не хотїв її слухати,
16Nàng đáp: Chớ đuổi tôi đi mà làm cho tôi một sự quấy lớn hơn sự quấy anh đã làm rồi! Nhưng người không khứng nghe nàng;
17А кликнув хлопця свого та й звелїв: Виведи отсю від мене та й засунь двері за нею.
17bèn gọi một đứa trẻ hầu hạ, mà biểu rằng: Hãy đuổi đàn bà nầy ra khỏi trước mặt ta, rồi đóng cửa khóa chốt lại!
18На нїй же була ріжноцьвітня одежа, бо такі намітки носили царські дочки-дївицї. Як же служка вивів її надвір і засунув за нею двері,
18Vả, nàng mặc một cái áo trong dài, vì các công chúa đều mặc áo như thế đang khi còn đồng trinh. Vậy, tôi tớ của Am-nôn đuổi nàng ra và đóng cửa lại.
19Посипала Тамара попелом голову собі й роздерла ріжноцьвітню намітку на собі й ймившися руками за голову, йшла тяжко ридаючи.
19Ta-ma bèn bỏ tro trên đầu mình, xé áo dài, và bưng tay trên đầu, vừa đi vừa cất tiếng la.
20І озвавсь до неї брат її Абессалом: Чи не був твій брат Амнон із тобою? Мовчи ж тепер, сестро — се ж твій брат! Не приймай сієї речі так дуже до серця! От і пробувала Тамара самітня в господї в брата свого в Абессалома.
20Aùp-sa-lôm, anh nàng, hỏi nàng rằng: Có phải Am-nôn, anh của em đã nằm cùng em chăng? Thế thì, hỡi em, hãy làm thinh, vì là anh của em; chớ lấy sự đó mà cực lòng quá! Như vậy, Ta-ma ở riêng ra nơi nhà Aùp-sa-lôm, anh nàng.
21Дознавшися ж царь Давид про всю справу, закипів великим гнївом, та не хотїв печалити сина свого Амнона, любив бо його, бо се був у нього перворідень.
21Vua Đa-vít hay được các điều đó, bèn giận lắm.
22Абессалом же не промовив Амнонові нї слова, нї злого, нї доброго, та він ненавидїв Амнона за те, що збезчестив сестру його.
22Aùp-sa-lôm chẳng còn nói cùng Am-nôn một lời nào, hoặc lành hay dữ, vì người ghét Am-nôn, bởi Am-nôn đã gian hiếp Ta-ma, em gái mình.
23Як уплило два роки, сталося, що Абессалом справляв овечі пострижини в Баал-Газорі, в Ефраїмі, й запросив до себе Абессалом усїх царських синів.
23Cách hai năm sau, đang lúc Aùp-sa-lôm hớt lông chiên mình tại Ba-anh-Hát-so gần Eùp-ra-im, người mời hết thảy các vương tử.
24Прийшов Абессалом і до царя та й каже: Твій раб справляє сьогоднї овечі постриги: коли б же й царь із усїм двором своїм прийшов до раба свого!
24Aùp-sa-lôm đến cùng vua mà thưa rằng: Kẻ tôi tớ vua có những thợ hớt lông chiên nơi nhà; vậy, xin vua cùng quần thần của vua đến nhà kẻ tôi tớ vua.
25І рече царь Абессаломові: Нї, синку! не подоба нам усїм гостювати, важко було б се на тебе. Той напирав на його, та він не схотїв ійти, лиш поблагословив його.
25Nhưng vua đáp cùng Aùp-sa-lôm rằng: Không được, con; hết thảy chúng ta không đi đến nhà con, vì sẽ làm tổn phí cho con. Mặc dầu Aùp-sa-lôm cố nài, Đa-vít không chịu đi đến đó; nhưng Đa-vít chúc phước cho người.
26І промовив Абессалом: Коли ж не завгодно, так нехай хоч мій брат Амнон їде з нами. І рече йому царь: Чого йому з тобою їхати?
26Aùp-sa-lôm bèn nói rằng: Nếu vua không đến, xin cho phép Am-nôn, anh tôi, đến cùng chúng tôi. Vua đáp: Cớ sao nó sẽ đi đến cùng con?
27Як почав же Абессалом уговорювати, звелїв він Амнонові й усїм царським синам товаришувати йому. І справив Абессалом такий пир, що хоч би й цареві.
27Nhưng Aùp-sa-lôm cố nài đến đỗi vua để cho Am-nôn và hết thảy vương tử đi với người.
28Прислузї ж своїй дав Абессалом такий наказ: Гледїть менї, як Амнон упється добре на винї, й я скажу вам: Убийте Амнона! так і стратьте його. Не бійтесь, се я дав наказ вам; будьте відважні й покажіте себе мужами.
28Vả, Aùp-sa-lôm truyền lịnh cho các tôi tớ mình rằng: Hãy ý tứ, xem khi lòng Am-nôn vui vì rượu, và khi ta bảo các ngươi: Hãy đánh Am-nôn, thì bấy giờ, hãy giết hắn đi, chớ sợ chi: ấy chính ta dặn biểu các ngươi làm điều đó. Khá can đảm, tỏ mình ra mạnh bạo!
29І розправились Абессаломові слуги з Амноном по наказу Абессаломовому. Тодї посхоплювались усї царські сини, допали кожен свого мула та й повтїкали.
29Các tôi tớ Aùp-sa-lôm xử Am-nôn y như người đã truyền cho họ. Bấy giờ, các vương tử đứng dậy, cỡi lừa và chạy trốn.
30Ще ж вони були в дорозї, а чутка долетїла вже до Давида: Отсе Абессалом повбивав усїх царських синів, всїх до ноги!
30Đang khi các vương tử ở dọc đường, có tiếng thấu đến vua Đa-vít rằng Aùp-sa-lôm đã giết các vương tử rồi, không có một ai thoát khỏi.
31І встав царь, роздер одежу на собі та й простерсь на землю, й всї дворяне його, що стояли навкруги, пороздирали одїж на собі.
31Vua đứng dậy, xé áo mình và nằm dưới đất; hết thảy tôi tớ người đứng chầu gần bên, áo cũng xé rách.
32І промовив Йонадаб, син Давидового брата Самаї, та й каже: Пане мій, не думай, що повбивано всїх молодиків, царських синів! се тільки Амнона одного вбито, бо в Абессалома був той задум з того дня, як той збезчестив сестру його Тамару.
32Nhưng Giô-na-đáp, con trai Si-mê-a, là anh Đa-vít, cất tiếng nói rằng: Xin chúa tôi chớ tưởng rằng các vương tử của chúa đã bị giết hết; vì chỉ một mình Am-nôn bị chết thôi; ấy là việc Aùp-sa-lôm đã định ý làm từ ngày Am-nôn gian hiếp Ta-ma, em gái của người.
33Оце ж не допускай, мій царю й пане, до серця такої думки, що усї царські сини були повбивані, бо тільки один Амнон умер.
33Aáy vậy, xin vua chúa tôi, chớ tưởng rằng hết thảy vương tử đã chết; chỉ một mình Am-nôn chết đó thôi.
34Абессалом же втїк. Як споглянув же слуга, що сторогував на вежі, коли се много людей їде по дорозї на спаду гори. І прийшов вартовий й зʼясував цареві: Я бачив людей на дорозї Оронській на спаду гори.
34Aùp-sa-lôm đã chạy trốn. Kẻ tôi tớ đang ở vọng canh, ngước mắt lên, nhìn thấy một đoàn người đông lắm đi tới, do theo đường tây, về phía núi.
35І каже Йонадаб цареві: Бач, царські сини йдуть; як сказав раб твій, так і є воно.
35Giô-na-đáp tâu cùng vua rằng: Tôi thấy các vương tử đến; việc đã xảy ra y như tôi tớ vua đã nói.
36Тільки що сказав се, аж ось і прибули цареві сини, плачучи в голос. І плакав царь, і всї слуги його плакали великим плачем.
36Người nói vừa dứt, thì thấy các vương tử đến; họ đều cất tiếng lên khóc. Vua và hết thảy tôi tớ cũng đều tuôn tràn giọt lụy.
37Абессалом же втїк і пійшов до Талмая Емиюденка, царя Гессурського. І плакав Давид по синові свойму всї днї.
37Còn Aùp-sa-lôm đã chạy trốn, và ẩn tại nhà Thanh-mai, con trai A-mi-hút, vua xứ Ghe-su-rơ. Đa-vít để tang cho con trai mình luôn luôn.
38А Абессалом, коли втїк і прийшов у Гессур, то й перебув там три лїта.
38Aùp-sa-lôm trốn tại xứ Ghê-su-rơ ba năm.
39І не переслїдував Давид Абессалома, бо потїшився з часом по смертї Амнона.
39Đoạn, vua Đa-vít bỏ không đuổi theo Aùp-sa-lôm nữa, vì vua đã được giải buồn về sự chết của Am-nôn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.