2 Самуїлова
Chapter 9
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Самуїлова 9

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І поспитав одного разу Давид: Чи не зосталось кого небудь із дому Саулового? Я б змилосердивсь до нього задля Йонатана.
1Bấy giờ, Đa-vít nói rằng: Có người nào của nhà Sau-lơ còn sống chăng? Ta muốn vì cớ Giô-na-than mà làm ơn cho người.
2Був же в Сауловій родинї один урядник, на ймя Сиба; й покликали його до Давида, й питає в його царь: Чи ти Сиба? І відказує той: Я, твій раб.
2Vả, có một tôi tớ của nhà Sau-lơ, tên là Xíp-ba; người ta gọi nó đến cùng Đa-vít. Vua hỏi: Ngươi là Xíp-ba chăng? Người thưa: Phải, ấy là tôi, kẻ đầy tớ vua.
3І питає царь: Чи нема ще кого з дому Саулового, щоб я змилосердивсь над ним побожеськи? І відказує Сиба цареві: Е ще син Йонатанів тут, кульгавий.
3Vua tiếp rằng: Chẳng còn có người nào về nhà Sau-lơ sao? Ta muốn lấy ơn của Đức Chúa Trời mà đãi người. Xíp-ba thưa cùng vua rằng: Còn một người con trai của Giô-na-than bị tật hai chân.
4І питає в його царь: Де ж він? І відказує Сиба цареві: Пробуває в домі Махировому Аммієленковому, в Лодебарі.
4Vua hỏi rằng: Người ở đâu? Xíp-ba thưa rằng: Người ở trong nhà Ma-ki, con trai A-mi-ên, tại Lô-đê-ba.
5І послав цар Давид і повелїв забрати його з Лодебару, з дому Махирового Аммієленкового.
5Vua Đa-vít bèn sai tới nhà Ma-ki, con trai A-mi-ên, tại Lô-đê-ba, mà đòi người đến.
6Приступивши ж перед Давида Мемфівостей Йонатаненко, Сауленко, упав ниць і поклонивсь. І рече Давид: Мемфівостею! І відказує він: Ось раб твій!
6Khi Mê-phi-bô-sết, con trai của Giô-na-than, cháu Sau-lơ, đã đến bên Đa-vít, thì sấp mình xuống đất và lạy. Đa-vít nói: ù Mê-phi-bô-sết! Người thưa: Có tôi tớ vua đây.
7І рече до його Давид: Не бійся; хочу я змилосердитись до тебе задля твого батька Йонатана і вернути тобі всї поля твого дїда Саула й ти їсти меш хлїб по всяк час у мойого стола.
7Đa-vít nói cùng người rằng: Chớ sợ; ta muốn làm ơn cho ngươi vì cớ Giô-na-than, cha ngươi; ta sẽ trả lại cho ngươi những đất của Sau-lơ, ông nội ngươi, và ngươi sẽ ăn chung bàn ta luôn luôn.
8І вклонивсь він та й каже: Що таке раб твій, щоб тобі журитись таким здохлим псом, як я?
8Mê-phi-bô-sết bèn lạy, mà nói rằng: Kẻ tôi tớ vua là gì, mà vua lại đoái mắt đến một con chó chết, như tôi đây?
9Озвався ж царь до Саулового слуги Сиби й каже: Все що належало Саулові й родинї його, надїляю синові пана твого,
9Vua bèn gọi Xíp-ba, tôi tớ của Sau-lơ, mà nói rằng: Ta đã ban cho con trai chủ ngươi mọi tài sản thuộc về Sau-lơ và nhà người.
10І ти маєш порати йому землю вкупі з твоїми синами й твоїми рабами, й достачати, щоб син твого пана мав харчі достатком, і Мемфівостей, син пана твого, щодня їсти ме у мого стола. У Сиби ж було пятнайцять синів і двайцятеро рабів.
10Vậy, ngươi cùng các con trai và tôi tớ ngươi phải cày đất đó cho người, rồi nộp hoa lợi đất sanh sản, hầu cho con trai chủ ngươi có bánh ăn. Mê-phi-bô-sết, con trai chủ ngươi, sẽ ăn chung bàn ta luôn luôn. Vả Xíp-ba có mười lăm con trai và hai mươi tôi tớ.
11І відказав Сиба цареві: Як повелїв мій пан, царь, рабові свойму, так раб твій й чинити ме. І трапезував Мемфівостей за Давидовим столом, як би й син царський.
11Xíp-ba thưa cùng vua rằng: Kẻ tôi tớ vua sẽ làm mọi điều vua chúa tôi dặn biểu. Aáy vậy, Mê-phi-bô-sết ăn chung bàn Đa-vít như một con trai của vua vậy.
12А був у Мемфістоея син малолїтний, на ймя Миха. Усї ж, хто жив у Сибиному дому, були раби Мемфівостея.
12Mê-phi-bô-sết có một con trai nhỏ, tên là Mi-ca; và hết thảy những người ở trong nhà Xíp-ba đều là tôi tớ của Mê-phi-bô-sết.
13І жив Мемфівостей в Ерусалимі, бо він раз-ураз трапезував за царським столом. А був він кульгавий на обі ноги.
13Mê-phi-bô-sết ở tại Giê-ru-sa-lem, bởi vì người ăn luôn chung bàn của vua. Người bị què hai chân.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.