2 Самуел 8
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дупэ ачея, Давид а бэтут пе филистень ши й-а смерит ши а луат дин мына филистенилор кырмуиря капиталей лор.
1Sau điều đó, Đa-vít đánh bại dân Phi-li-tin, bắt phục chúng nó, và cất quyền kinh đô khỏi chúng nó.
2А бэтут пе моабиць ши й-а мэсурат ку о фрынгие, пунынду-й сэ се кулче ла пэмынт; а мэсурат доуэ фрынгий ка сэ-й омоаре ши о фрынгие плинэ ка сэ-й ласе вий. Ши моабиций ау фост супушь луй Давид ши й-ау плэтит ун бир.
2Người cũng đánh dân Mô-áp, bắt chúng nằm dài trên đất mà lấy dây đo: đo hai dây để giết, rồi đo một dây để sống. Như vậy, dân Mô-áp phải phục Đa-vít và đóng thuế cho người.
3Давид а бэтут пе Хададезер, фиул луй Рехоб, ымпэратул дин Цоба, кынд с-а дус сэ-шь ашезе ярэшь стэпыниря песте рыул Еуфрат.
3Đa-vít cũng đánh Ha-đa-đê-xe, con trai của Rê-hốp, vua Xô-ba, đang khi người đi đặng lấy lại quyền quản hạt trên sông Ơ-phơ-rát.
4Давид й-а луат о мие шапте суте де кэлэрець ши доуэзечь де мий де педештри; а тэят винеле каилор де трэсурэ ши н-а пэстрат кай декыт пентру о сутэ де каре.
4Đa-vít bắt của người một ngày bảy trăm lính kị và hai mươi ngày lính bộ, cắt nhượng ngựa của các xe, chỉ để dành cho chúng nó một trăm cổ xe mà thôi.
5Сириений дин Дамаск ау венит ын ажуторул луй Хададезер, ымпэратул дин Цоба, ши Давид а учис доуэзечь ши доуэ де мий де сириень.
5Dân Sy-ri ở Đa-mách đến tiếp trợ Ha-đa-đê-xe, vua Xô-ba; Đa-vít bèn giết chúng nó hai mươi hai ngàn người.
6Давид а пус стражэ ын Сирия Дамаскулуй. Ши сириений ау фост супушь луй Давид ши й-ау плэтит ун бир. Домнул окротя пе Давид орьунде се дучя.
6Kế đó, người lập đồn trong Đa-mách xứ Sy-ri; dân Sy-ri phục dịch Đa-vít và nộp thuế. Hễ nơi nào Đa-vít đi đến, thì Đức Giê-hô-va cho người được thắng.
7Ши Давид а луат скутуриле де аур пе каре ле авяу служиторий луй Хададезер ши ле-а адус ла Иерусалим.
7Đa-vít lấy những thuẫn bằng vàng của các đầy tớ Ha-đa-đê-xe mang, mà gởi đến Giê-ru-sa-lem.
8Ымпэратул Давид а май луат мултэ арамэ дин Бетах ши дин Беротай, четэциле луй Хададезер.
8ỳ Bê-tách và Bê-rô-tôi, hai thành của Ha-đa-đê-xe, vua cũng đoạt lấy đồng rất nhiều.
9Той, ымпэратул Хаматулуй, а аузит кэ Давид бэтусе тоатэ оштиря луй Хададезер
9Thôi, vua Ha-mát, hay rằng vua Đa-vít đánh bại cả đạo binh của Ha-đa-đê-xe,
10ши а тримис пе фиул сэу Иорам ла ымпэратул Давид, ка сэ-й урезе де бине ши сэ-л лауде кэ а порнит лупта ымпотрива луй Хададезер ши кэ л-а бэтут. Кэч Той ера ын рэзбой ку Хададезер. Иорам а адус васе де арӂинт, васе де аур ши васе де арамэ.
10bèn sai Giô-ram, con trai mình, đến vua Đa-vít đặng chào mừng, và tặng khen người đã đánh bại Ha-đa-đê-xe. Vì Ha-đa-đê-xe hằng đánh giặc cùng Thôi. Giô-ra đem dâng những chậu bằng bạc, bằng vàng và bằng đồng.
11Ымпэратул Давид ле-а ынкинат Домнулуй, кум ынкинасе ши арӂинтул ши аурул луате де ла тоате нямуриле пе каре ле бируисе,
11Vua Đa-vít cũng biệt các món nầy riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, y như người đã biệt riêng ra thánh bạc và vàng của các dân tộc mà người đã bắt phục:
12дин Сирия, дин Моаб, де ла фиий луй Амон, де ла филистень, де ла Амалек ши дин прада де ла Хададезер, фиул луй Рехоб, ымпэратул дин Цоба.
12tức là dân Sy-ri, dân Mô-áp, dân Am-môn, dân Phi-li-tin, và dân A-ma-léc. Người cũng làm như vậy về của giặc, lấy nơi Ha-đa-đê-xe, con trai của Rê-hốp, vua xứ Xô-ba.
13Ла ынтоарчеря де ла бируинца луй асупра сириенилор, Давид шь-а фэкут ярэшь ун нуме бэтынд ын Валя Сэрий оптспрезече мий де едомиць.
13Sau khi thắng dân Sy-ri trở về, Đa-vít lại nổi danh tiếng, vì đánh giết một vạn tám ngàn dân Ê-đôm trong trũng muối.
14А пус стрэжь ын Едом, а пус стрэжь ын тот Едомул. Ши тот Едомул а фост супус луй Давид. Домнул окротя пе Давид претутиндень пе унде мерӂя.
14Người lập đồn trong khắp xứ Ê-đôm, và cả xứ Ê-đôm phải phục Đa-vít. Như vậy, Đức Giê-hô-va khiến cho Đa-vít được thắng khắp nơi nào người đi đến.
15Давид а ымпэрэцит песте Исраел ши фэчя жудекатэ ши дрептате ла тот попорул луй.
15Đa-vít làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên, cai trị cả dân sự mình cách ngay thẳng và công bình.
16Иоаб, фиул Церуей, ера май-маре песте оштире; Иосафат, фиул луй Ахилуд, ера май-маре песте скрииторь;
16Giô-áp, con trai Xê-ru-gia, làm quan tổng binh; Giô-sa-phát, con trai A-hi-lút, làm quan thái sử;
17Цадок, фиул луй Ахитуб, ши Ахимелек, фиул луй Абиатар, ерау преоць; Серая ера логофэт;
17Xa-đốc, con trai A-hi-túp, và A-hi-mê-léc, con trai A-bia-tha, làm thầy tế lễ; và Se-ra-gia làm ký lục;
18Беная, фиул луй Иехоиада, ера кэпетения керетицилор ши а пелетицилор; ши фиий луй Давид ерау марь дрегэторь.
18Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, làm quan trưởng dân Kê-rê-thít và dân Phê-lê-thít; còn các con trai Đa-vít làm tể tướng vua.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.