1. Коринћанима 16
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А за милостињу светима, као што уредих по црквама галатијским онако и ви чините.
1Về việc góp tiền cho thánh đồ, thì anh em cũng hãy theo như tôi đã định liệu cho các Hội thánh xứ Ga-la-ti.
2Сваки први дан недеље нека сваки од вас оставља код себе и скупља колико може, да не бивају збирања кад дођем.
2Cứ ngày đầu tuần lễ, mỗi một người trong anh em khá tùy sức mình chắt lót được bao nhiêu thì để dành tại nhà mình, hầu cho khỏi đợi khi tôi đến rồi mới góp.
3А кад дођем, које нађете за вредне оне ћу с посланицама послати у Јерусалим нека однесу вашу помоћ.
3Khi tôi đến, tôi sẽ sai những kẻ mà anh em đã chọn cầm thơ tôi đi, đặng đem tiền bố thí của anh em đến thành Giê-ru-sa-lem.
4А ако буде вредно да и ја идем, поћи ће са мном.
4Ví bằng việc đáng chính mình tôi phải đi, thì những kẻ ấy sẽ đi với tôi.
5А к вама ћу доћи кад прођем Македонију, јер ћу проћи кроз Македонију.
5Vậy, tôi sẽ đến cùng anh em sau khi ghé qua xứ Ma-xê-đoan, vì tôi phải ghé qua xứ Ma-xê-đoan.
6А у вас може бити да ћу се забавити, или и зимовати, да ме ви пратите куд пођем.
6Có lẽ tôi trú lại nơi anh em, hoặc cũng ở trọn mùa đông tại đó nữa, để anh em đưa tôi đến nơi tôi muốn đi.
7Сад вас у пролажењу нећу видети, а надам се неко време остати код вас, ако Господ допусти.
7Lần nầy tôi chẳng muốn chỉ gặp anh em trong khi ghé qua mà thôi; nếu Chúa cho phép, thì tôi rất mong ở cùng anh em ít lâu.
8А у Ефесу ћу остати до Тројичина дне;
8Nhưng tôi sẽ ở lại thành Ê-phê-sô cho đến lễ Ngũ tuần,
9јер ми се отворише велика и богата врата, и противника има много.
9vì tại đó có một cái cửa lớn mở toang ra cho công việc tôi, lại có nhiều kẻ đối địch.
10А ако дође Тимотије, гледајте да буде код вас без страха; јер он ради дело Господње као и ја.
10Nếu Ti-mô-thê đến thăm anh em, hãy giữ cho người khỏi sợ sệt gì trong anh em: vì người cũng làm việc cho Chúa như chính mình tôi vậy.
11Да га нико, дакле, не презре, него га испратите с миром да дође к мени; јер га чекам с браћом.
11Nên chớ có ai khinh người, hãy đưa người đi về bình an, hầu cho người đến cùng tôi, vì tôi đương đợi người đồng đến với anh em.
12А за брата Апола, много га молих да дође к вама с браћом: и никако не беше му воља да сад дође; али ће доћи кад имадбуде кад.
12Còn như anh em chúng ta là A-bô-lô tôi thường cố khuyên người đi với anh em đây mà đến cùng các anh em, nhưng hiện nay người chắc chưa khứng đi; người sẽ đi trong khi có dịp tiện.
13Пазите, стојте у вери, мушки се држите, утврђујте се.
13Anh em hãy tỉnh thức, hãy vững vàng trong đức tin, hãy dốc chí trượng phu và mạnh mẽ.
14Све да вам бива у љубави.
14Mọi điều anh em làm, hãy lấy lòng yêu thương mà làm.
15Молим вас, пак, браћо, знате дом Стефанин да је новина од Ахаје, и на служење светима одреди се;
15Hỡi anh em, còn một lời dặn nữa: anh em biết rằng nhà Sê-pha-na là trái đầu mùa của xứ A-chai, và biết rằng nhà ấy hết lòng hầu việc các thánh đồ.
16да сте и ви покорни таквима, и свакоме који помаже и труди се.
16Vậy, hãy kính phục những người thể ấy, và kính phục cả mọi người cùng làm việc, cùng khó nhọc với chúng ta.
17Али се обрадовах доласку Стефанином и Фортунатовом и Ахајиковом, јер ми они надокнадише што сам био без вас;
17Sê-pha-na, Phốt-tu-na và A-chai-cơ đến đây, tôi lấy làm vui mừng lắm; các người ấy đã bù lại sự anh em thiếu thốn,
18јер умирише дух мој и ваш. Препознајте, дакле, такве.
18vì các người ấy đã làm cho yên lặng tâm thần của tôi và của anh em. Hãy biết quí trọng những người dường ấy.
19Поздрављају вас цркве азијске. Поздрављају вас у Господу много Акила и Прискила с домашњом својом црквом.
19Các Hội thánh ở xứ A-si chào thăm anh em. A-qui-la và Bê-rít-sin gởi lời chào anh em trong Chúa, Hội thánh hiệp trong nhà hai người ấy cũng vậy.
20Поздрављају вас браћа сва. Поздравите један другог целивом светим.
20Hết thảy anh em đây chào thăm các anh em. Hãy lấy cái hôn thánh mà chào nhau.
21Поздрављам вас ја, Павле својом руком.
21Tôi là Phao-lô, chính tay tôi viết chào thăm anh em.
22Ако ко не љуби Господа Исуса Христа да буде проклет, маран ата.
22Bằng có ai không kính mến Chúa, thì phải bị a-na-them! Ma-ra-na-tha.
23Благодат Господа нашег Исуса Христа с вама;
23Nguyền xin ơn của Đức Chúa Jêsus Christ ở với anh em!
24и љубав моја са свима вама у Христу Исусу. Амин.
24Lòng yêu thương của tôi ở với hết thảy anh em trong Đức Chúa Jêsus Christ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.