1 Korin
Chapter 16
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Kaciim kaminawk han hmuenmae na cong pae o naah, Kalati kricaabunawk khaeah ka thuih ih baktih toengah, na sak o toeng hanah koehhaih ka tawnh.
1Về việc góp tiền cho thánh đồ, thì anh em cũng hãy theo như tôi đã định liệu cho các Hội thánh xứ Ga-la-ti.
2Kang zoh naah hmuenmae conghaih oh han ai ah, ni sarihto thung ni hmaloe koekah Sithaw khae hoi tahamhoihaih na hnuk o ih baktih toengah, hmuen to patung oh.
2Cứ ngày đầu tuần lễ, mỗi một người trong anh em khá tùy sức mình chắt lót được bao nhiêu thì để dành tại nhà mình, hầu cho khỏi đợi khi tôi đến rồi mới góp.
3Kang zoh naah, na paek o ih hmuennawk Jerusalem ah thak hanah, nangcae mah ca hoiah anih loe kahoih kami ni, tiah na thuih o ih kami to ka patoeh han.
3Khi tôi đến, tôi sẽ sai những kẻ mà anh em đã chọn cầm thơ tôi đi, đặng đem tiền bố thí của anh em đến thành Giê-ru-sa-lem.
4Ka caeh toeng han angaih nahaeloe, nihcae doeh kai hoi nawnto caeh o tih.
4Ví bằng việc đáng chính mình tôi phải đi, thì những kẻ ấy sẽ đi với tôi.
5Macedonia prae phak pacoengah, nangcae khaeah kang zoh han: Macedonia prae hoiah ni ka caeh han.
5Vậy, tôi sẽ đến cùng anh em sau khi ghé qua xứ Ma-xê-đoan, vì tôi phải ghé qua xứ Ma-xê-đoan.
6Kholong ka caeh amsakhaih ahmuen kruekah ka caeh naah, nang bomh o thai hanah, ue, siktue nathung loe nangcae khaeah ka cam doeh om tih.
6Có lẽ tôi trú lại nơi anh em, hoặc cũng ở trọn mùa đông tại đó nữa, để anh em đưa tôi đến nơi tôi muốn đi.
7Vaihi kholong caeh kamroi ah loe nangcae tongh han ka koeh ai vop; Angraeng mah araem tih nahaeloe, nangcae hoi nawnto atue kasawkah cam han oephaih ka tawnh.
7Lần nầy tôi chẳng muốn chỉ gặp anh em trong khi ghé qua mà thôi; nếu Chúa cho phép, thì tôi rất mong ở cùng anh em ít lâu.
8Toe Pentecost ni karoek to Efisa vangpui ah ka cam han vop.
8Nhưng tôi sẽ ở lại thành Ê-phê-sô cho đến lễ Ngũ tuần,
9Kalen hoi hmacawnhaih khongkha loe kai hanah amongh, misa loe pop o parai.
9vì tại đó có một cái cửa lớn mở toang ra cho công việc tôi, lại có nhiều kẻ đối địch.
10Timote to angzo nahaeloe zithaih om ai ah nangcae hoi nawnto oh hanah thui pae oh: anih loe ka sak ih tok baktih toengah, Angraeng ih tok ni a sak toeng.
10Nếu Ti-mô-thê đến thăm anh em, hãy giữ cho người khỏi sợ sệt gì trong anh em: vì người cũng làm việc cho Chúa như chính mình tôi vậy.
11To pongah mi mah doeh anih to patoek hmah nasoe: anih mah kamongah kai khae angzoh thai hanah, anih to thak oh: anih loe nawkamyanawk hoi nawnto kai khaeah angzo tih, tiah oephaih ka tawnh.
11Nên chớ có ai khinh người, hãy đưa người đi về bình an, hầu cho người đến cùng tôi, vì tôi đương đợi người đồng đến với anh em.
12Aicae nawkamya Apollo loe, nawkamyanawk hoi nawnto nangcae khae angzoh hanah ka pacae: toe anih loe vaihi angzoh han koeh ai vop; anih loe atue raem naah angzo tih.
12Còn như anh em chúng ta là A-bô-lô tôi thường cố khuyên người đi với anh em đây mà đến cùng các anh em, nhưng hiện nay người chắc chưa khứng đi; người sẽ đi trong khi có dịp tiện.
13Acoehaih hoiah zing oh, tanghaih bangah kacakah angdoe oh, nongpa baktiah misahoih oh loe, thacak oh.
13Anh em hãy tỉnh thức, hãy vững vàng trong đức tin, hãy dốc chí trượng phu và mạnh mẽ.
14Na sak ih hmuennawk boih amlunghaih hoiah sah oh.
14Mọi điều anh em làm, hãy lấy lòng yêu thương mà làm.
15Nawkamyanawk, (Stephen imthung takoh loe, Akaia prae thungah Sithaw tanghaih tawn tangsuek kami ah oh moe, Sithaw ih kaciim kaminawk hanah sak thai thung toksak hanah ang paek o, tiah na panoek o,)
15Hỡi anh em, còn một lời dặn nữa: anh em biết rằng nhà Sê-pha-na là trái đầu mùa của xứ A-chai, và biết rằng nhà ấy hết lòng hầu việc các thánh đồ.
16nangcae doeh to tiah toksak moe, aicae hoi nawnto toksah kami, toksah kalah kaminawk boih khaeah nang paek o toeng hanah kang pacae o.
16Vậy, hãy kính phục những người thể ấy, và kính phục cả mọi người cùng làm việc, cùng khó nhọc với chúng ta.
17Na tawn o ai ih hmuen to nihcae mah ang paek o pongah, Stephanas, Phortunata, Akaika cae angzohhaih nuiah anghoehaih ka tawnh.
17Sê-pha-na, Phốt-tu-na và A-chai-cơ đến đây, tôi lấy làm vui mừng lắm; các người ấy đã bù lại sự anh em thiếu thốn,
18Nihcae mah ka poekhaih hoi na poek o haih to tha ang ohsak let: to pongah to baktih kaminawk to pakoeh oh.
18vì các người ấy đã làm cho yên lặng tâm thần của tôi và của anh em. Hãy biết quí trọng những người dường ấy.
19Asia prae kricaabunawk mah ban ang sin o. Akuila hoi Priscilla, nihnik im ah amkhueng kricaabu mah nawnto Angraeng hmin hoiah ban ang sin o.
19Các Hội thánh ở xứ A-si chào thăm anh em. A-qui-la và Bê-rít-sin gởi lời chào anh em trong Chúa, Hội thánh hiệp trong nhà hai người ấy cũng vậy.
20Nawkamyanawk boih mah ban ang sin o. Maeto hoi maeto kaciim angmokhaih hoiah ban ang sin oh.
20Hết thảy anh em đây chào thăm các anh em. Hãy lấy cái hôn thánh mà chào nhau.
21Bansinhaih ca loe kai, Pawl mah ni ka tarik.
21Tôi là Phao-lô, chính tay tôi viết chào thăm anh em.
22Mi kawbaktih doeh Angraeng Jesu Kri palung ai kami loe, a nuiah Anathema Maranatha om nasoe. Aw Angraeng, angzo ah.
22Bằng có ai không kính mến Chúa, thì phải bị a-na-them! Ma-ra-na-tha.
23Nangcae khaeah Angraeng Jesu Kri tahmenhaih om nasoe.
23Nguyền xin ơn của Đức Chúa Jêsus Christ ở với anh em!
24Kri Jesu ah kam lunghaih to nangcae boih khaeah om nasoe. Amen.
24Lòng yêu thương của tôi ở với hết thảy anh em trong Đức Chúa Jêsus Christ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.