Галат
Chapter 6

Галат

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Галат 6

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Браттє, хоч і впаде чоловік у яке прогрішеннє, ви, духовні, направляйте такого духом тихости, доглядаючи себе, щоб і тобі не бути спокушеним.
1Hỡi anh em, ví bằng có người nào tình cờ phạm lỗi gì, anh em là kẻ có Đức Thánh Linh, hãy lấy lòng mềm mại mà sửa họ lại; chính mình anh em lại phải giữ, e cũng bị dỗ dành chăng.
2Один одного тягарі носїть, і так сповняйте закон Христів.
2Hãy mang lấy gánh nặng cho nhau, như vậy anh em sẽ làm trọn luật pháp của Đấng Christ.
3Коли бо хто думає, що він що єсть, бувши нїчим, сам себе обманює.
3Vì, nếu có ai, dầu mình không ra chi hết, mà cũng tưởng mình ra chi ấy là mình dối lấy mình.
4Дїло ж своє нехай випробовує кожен, тодї хвалу в собі мати ме, а не в иншому.
4Mỗi người phải thử xét việc làm của mình, thì sự khoe mình chỉ tại mình thôi, chớ chẳng phải tại kẻ khác.
5Кожен бо свій тягар нести ме.
5Vì ai sẽ gánh lấy riêng phần nấy.
6Нехай же дїлить ся той, хто учить ся слова, з тим, хто навчає всього доброго.
6Kẻ nào mà người ta dạy đạo cho, phải lấy trong hết thảy của cải mình mà chia cho người dạy đó.
7Не обманюйте себе: З Бога насьміятись не можна; що бо чоловік сїє, те й жати ме.
7Chớ hề dối mình; Đức Chúa Trời không chịu khinh dể đâu; vì ai gieo giống chi, lại gặt giống ấy.
8Бо хто сїє тїлу своєму, од тїла жати ме зотлїннє; а хто сїє духу, од духа пожне життє вічнє.
8Kẻ gieo cho xác thịt, sẽ bởi xác thịt mà gặt sự hư nát; song kẻ gieo cho Thánh Linh, sẽ bởi Thánh Linh mà gặt sự sống đời đời.
9Добре ж роблячи, не вниваймо, свого бо часу своє жати мем, не ослабіваючи.
9Chớ mệt nhọc về sự làm lành, vì nếu chúng ta không trễ nải, thì đến k” chúng ta sẽ gặt.
10Тим же оце, доки час маємо, робімо добро всїм, а найбільш товаришам по вірі.
10Vậy, đang lúc có dịp tiện, hãy làm điều thiện cho mọi người, nhất là cho anh em chúng ta trong đức tin.
11Бачите, який великий лист написав я вам своєю рукою.
11Hãy xem chính tay tôi viết thơ nầy cho anh em, chữ lớn là dường nào.
12Которі хочуть хвалитись по тїлу, ті примушують вас обрізуватись, тільки щоб за хрест Христів гонимим їм не бути.
12Hết thảy những kẻ muốn cho mình đẹp lòng người theo phần xác, ép anh em chịu cắt bì, hầu cho họ khỏi vì thập tự giá của Đấng Christ mà bị bắt bớ đó thôi.
13Бо і ті, що обрізались, і самі закону не додержують, а хочуть, щоб ви обрізувались, аби в вашому тїлї хвалитись.
13Vì chính những kẻ đó đã chịu cắt bì, không vâng giữ luật pháp đâu, nhưng họ muốn anh em chịu cắt bì, hầu để khoe mình trong phần xác của anh em.
14Мене ж не доведи (Боже) хвалитись (чим небудь) тільки хрестом Господа нашого Ісуса Христа, котрим менї сьвіт розпято, а я сьвітові.
14Còn như tôi, tôi hẳn chẳng khoe mình, trừ ra khoe về thập tự giá của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, bởi thập tự giá ấy, thế gian đối với tôi đã bị đóng đinh, và tôi đối với thế gian cũng vậy!
15У Христї бо Ісусї нї обрізаннє нїчого не може, нї необрізаннє, а нове створіннє.
15Vì điều yếu cần, chẳng phải sự chịu cắt bì, hay là sự chẳng chịu cắt bì, bèn là trở nên người mới.
16І которі по правилу сьому живуть, мир на них і милость і на Ізраїлї Божому.
16Nguyền xin sự bình an và sự thương xót giáng trên hết thảy những kẻ noi theo mẫu mực nầy, lại giáng trên dân Y-sơ-ra-ên của Đức Chúa Trời nữa!
17На останок, нехай нїхто не завдає менї журби; бо я рани Господа Ісуса на тїлї моїм ношу.
17Ước gì từ nay về sau, chẳng ai làm khó cho tôi, vì trong mình tôi có đốt dấu vết của Đức Chúa Jêsus vậy.
18Благодать Господа нашого Ісуса Христа з духом вашим, браттє. Амінь.
18Hỡi anh em, nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta ở với tâm thần anh em! A-men.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.