Galatia 6
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E NA hoahanau, a i loohia wale ke kanaka e kekahi hewa, na oukou ka poe ma ka Uhane, e hoihoi mai ia ia me ka naau akahai; a mo ka malama ia oe iho, o lilo hoi oe i ka hoowalewaleia.
1Hỡi anh em, ví bằng có người nào tình cờ phạm lỗi gì, anh em là kẻ có Đức Thánh Linh, hãy lấy lòng mềm mại mà sửa họ lại; chính mình anh em lại phải giữ, e cũng bị dỗ dành chăng.
2E hali kekahi o oukou i na mea kaumaha a kekahi, pela oukou e hooko ai i ke kanawai o Kristo.
2Hãy mang lấy gánh nặng cho nhau, như vậy anh em sẽ làm trọn luật pháp của Đấng Christ.
3No ka mea, ina paha e manao ana kekahi ia ia iho he mea nui oia, aole ka hoi, ina ua hoopunipuni oia ia ia iho.
3Vì, nếu có ai, dầu mình không ra chi hết, mà cũng tưởng mình ra chi ấy là mình dối lấy mình.
4Aka, e hoao iho kela mea keia mea i kana hana ana, alaila iloko wale iho no ona kona kaena ana, aole iloko o hai.
4Mỗi người phải thử xét việc làm của mình, thì sự khoe mình chỉ tại mình thôi, chớ chẳng phải tại kẻ khác.
5No ka mea, e halihali auanei kola mea keia mea i kona luhi iho.
5Vì ai sẽ gánh lấy riêng phần nấy.
6O ka mea i aoia mai i ka olelo, e haawi aku oia i na mea maikai a pau na ka mea nana i ao mai.
6Kẻ nào mà người ta dạy đạo cho, phải lấy trong hết thảy của cải mình mà chia cho người dạy đó.
7Mai kuhi hewa oukou, aole ke Akua e hoomaewaewaia'ku; no ka mea, o ka ke kanaka i lulu, o kana hoi ia e ohi mai.
7Chớ hề dối mình; Đức Chúa Trời không chịu khinh dể đâu; vì ai gieo giống chi, lại gặt giống ấy.
8No ia mea, o ka mea e lulu ma kona kino iho, no ke kino ia e ohi auanei i ka make; aka, o ka mea e lulu ma ka Uhane, no ka Uhane ia e ohi auanei i ke ola mau loa.
8Kẻ gieo cho xác thịt, sẽ bởi xác thịt mà gặt sự hư nát; song kẻ gieo cho Thánh Linh, sẽ bởi Thánh Linh mà gặt sự sống đời đời.
9Mai hoopalaleha kakou i ka hana maikai; no ka mea, i ka wa pono e ohi auanei kakou, ke hoonawaliwali ole kakou.
9Chớ mệt nhọc về sự làm lành, vì nếu chúng ta không trễ nải, thì đến k” chúng ta sẽ gặt.
10Nolaila, e like me ko kakou manawa maopopo, pela e hana maikai aku ai kakou i na mea a pau, oiaio hoi i ka poe ohana manaoio.
10Vậy, đang lúc có dịp tiện, hãy làm điều thiện cho mọi người, nhất là cho anh em chúng ta trong đức tin.
11E ike oukou i ka nui o ka palapala a'u e kakau aku nei na oukou me ko'u lima iho.
11Hãy xem chính tay tôi viết thơ nầy cho anh em, chữ lớn là dường nào.
12O ka poe a pau e ake e hoomaikai i ko ke kino, o lakou ke koi aku ia oukou e okipoepoeia; i mea wale no e hoomaau ole ia mai ai lakou no ke kea o Kristo.
12Hết thảy những kẻ muốn cho mình đẹp lòng người theo phần xác, ép anh em chịu cắt bì, hầu cho họ khỏi vì thập tự giá của Đấng Christ mà bị bắt bớ đó thôi.
13No ka mea, o ka poe i okipoepoeia, aole hoi lakou i malama i ke kanawai; ke ake nei lakou e okipoepoeia oukou, i mea e kaena aku ai lakou i ko oukou kino.
13Vì chính những kẻ đó đã chịu cắt bì, không vâng giữ luật pháp đâu, nhưng họ muốn anh em chịu cắt bì, hầu để khoe mình trong phần xác của anh em.
14Aole loa a'u mea e ae e kaena aku ai, o ke kea wale no o ko kakou Haku o Iesu Kristo, nona i kaulia'i ma ko kea ko ke ao nei ia'u, a owau hoi i ko ke ao nei.
14Còn như tôi, tôi hẳn chẳng khoe mình, trừ ra khoe về thập tự giá của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, bởi thập tự giá ấy, thế gian đối với tôi đã bị đóng đinh, và tôi đối với thế gian cũng vậy!
15No ka mea, iloko o Kristo Iesu aole ke okipoepoeia ka mea e pono ai, aole hoi ke okipoepoe ole ia, aka, o ka mea i haua hou ia.
15Vì điều yếu cần, chẳng phải sự chịu cắt bì, hay là sự chẳng chịu cắt bì, bèn là trở nên người mới.
16A o ka poe a pau e hele ma keia manao, maluna o lakou ka mala a me ke aloha, a maluna hoi o ka poo Iseraela o ke Akua.
16Nguyền xin sự bình an và sự thương xót giáng trên hết thảy những kẻ noi theo mẫu mực nầy, lại giáng trên dân Y-sơ-ra-ên của Đức Chúa Trời nữa!
17Ma ia hope aku, mai hooluhi mai kekahi ia'u; no ka mea, ke halihali nei au ma ko'u kino i na hoailona o ka Haku o Iesu.
17Ước gì từ nay về sau, chẳng ai làm khó cho tôi, vì trong mình tôi có đốt dấu vết của Đức Chúa Jêsus vậy.
18E na hoahanau, o ka lokomaikai o ko kakou Haku o Iesu Kristo mo ko oukou uhane. Amene.
18Hỡi anh em, nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta ở với tâm thần anh em! A-men.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.