Nê 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khi vách thành đã xây xong, và tôi đã tra các cánh cửa, lập những người giữ cửa, kẻ ca hát, và người Lê-vi trong chức việc của họ,
1Коли мур був уже готовий, і я повставляв двері, та коли були понаставляні на свою службу воротарі, і сьпівцї, й левіти,
2thì tôi giao phó việc cai trị Giê-ru-sa-lem cho Ha-na-ni, em tôi, và cho Ha-na-nia, quan tể cung; vì là một người trung tín và kính sợ Đức Chúa Trời hơn nhiều kẻ khác.
2Тодї звелїв я мойму братові Хананї і начальникові Ерусалимської твердинї Хананїєві, (бо він був більше за багатьох инчих чоловік вірний і богобоязливий),
3Tôi dặn chúng rằng: Chớ mở các cửa Giê-ru-sa-lem trước khi mặt trời nắng nóng; người ta phải đóng cánh cửa, và gài then lại trong lúc kẻ giữ cửa còn ở tại đó; lại phải đặt người trong dân Giê-ru-sa-lem theo phiên mà canh giữ, mỗi người đứng canh nơi đối ngang nhà mình.
3І сказав я їм: Нехай не відчиняють воріт Ерусалимських, покіль не загріє сонце, й доки ще стоять (при роботї), нехай замикають і засовують двері. І поставив я сторожами осадників Ерусалимських, кожного на свою сторожу і кожного проти свого дому.
4Vả, thành thì rộng rãi lớn lao, còn dân sự ở trong nó lại ít, và nhà mới thì chưa có cất.
4Але місто було просторне й велике, а народа в йому було небагато, й доми не були побудовані.
5Đức Chúa Trời tôi có cảm động lòng tôi chiêu tập những người tước vị, các quan trưởng, và dân sự, đặng đem chúng vào sổ từng gia phổ. Tôi có tìm đặng một cuốn bộ gia phổ của những người đã trở lên lần đầu, và trong đó tôi thấy có ghi rằng:
5І поклав менї Бог мій на серце зібрати старшин та значнїйших, і народ, щоб їх перелїчити. І знайшов я родопись тих, що прийшли переднїйше, а в їй написано:
6Này là các người tỉnh Giu-đa từ nơi làm phu tù được trở lên, tức những kẻ thuộc trong bọn bị Nê-bu-ca-nết-sa bắt dẫn tù; chúng trở lại Giê-ru-sa-lem và xứ Giu-đa, ai nấy đều về bổn thành mình;
6Оце сини країни, що пійшли з бранцїв, переселених Навуходонозором, царем Вавилонським, і вернулись в Ерусалим та в Юдею, кожний в своє місто, —
7chúng trở về với Xô-rô-ba-bên, Giê-sua, Nê-hê-mi, A-xa-ria, Ra-a-mia, Na-ha-ma-ni, Mạc-đô-chê, Binh-san, Mích-bê-rết, Biết-vai, Bê-hum, và Ba-a-na. Nầy là số tu bộ những người nam của dân Y-sơ-ra-ên;
7Ті, що пійшли з Зоровавелем, Ісусом, Неємією, Азарією, Раамією, Нахманїєм, Мардохеєм, Білшаном, Мисферетом, Бігваєм, Нехумом, Бааною. Число людей народа Ізрайлевого:
8Về con cháu Pha-rốt, hai ngàn một trăm bảy mươi hai người;
8Синів Парошових дві тисячі сто сїмдесять два.
9về con cháu Sê-pha-tia, ba trăm bảy mươi hai người.
9Синів Сафатіїних триста сїмдесять два.
10Về con cháu A-ra, sáu trăm năm mươi hai người.
10Синів Арахових шістьсот пятьдесять два.
11Về co cháu Pha-hát-Mô-áp, con cháu của Giê-sua và Giô-áp, có hai ngàn tám trăm mười tám người.
11Синів Пахат-Моабових, із синів Ісусових і Йоабових, дві тисячі вісїмсот вісїмнайцять.
12Về co cháu Ê-lam, một ngàn hai trăm năm mươi bốn người.
12Синів Еламових тисяча двістї пятьдесять чотири.
13Về con cháu Xát-tu, tám trăm bốn mươi lăm người.
13Синів Затту вісїмсот сорок пять.
14Về con cháu Xác-cai, bảy trăm sáu mươi người.
14Синів Закхайових сїмсот шістьдесять.
15Về con cháu Bin-nui, sáu trăm bốn mươi tám người.
15Синів Биннуйових шістьсот сорок вісїм.
16Về con cháu Bê-bai, sáu trăm hai mươi tám người.
16Синів Бевайових шістьсот двайцять вісїм.
17Về con cháu A-gát, hai ngàn ba trăm hai mươi hai người.
17Синів Азгадових дві тисячі триста двайцять два.
18Về con cháu A-đô-ni-cam, sáu trăm sáu mươi bảy người.
18Синів Адоникамових шістьсот шістьдесять сїм.
19Về con cháu Biết-vai, hai ngàn sáu mươi bảy người.
19Синів Бігвайових дві тисячі шістьсот сїм.
20Về con cháu A-đin, sáu trăm năm mươi lăm người.
20Синів Адинових шістьсот пятьдесять пять.
21Con cháu A-te, về dòng dõi Ê-xê-chia, có chín mươi tám người.
21Синів Атерових із дому Езекії девятьдесять вісїм.
22Về con cháu Ha-sum, ba trăm hai mươi tám người.
22Синів Хашумових триста двайцять вісїм.
23Về con cháu Bết-sai, ba trăm hai mươi bốn người.
23Синів Вецайових триста двайцять чотири.
24Về con cháu Ha-ríp, một trăm mười hai người.
24Синів Харифових сто дванайцять.
25Về con cháu Ga-ba-ôn, chín mươi lăm người.
25Тих, що родом з Габаону, девятьдесять пять.
26Về những người Bết-lê-hem và Nê-tô-pha, một trăm tám mươi tám người.
26Осадників Бетлеєма й Нетофи сто вісїмдесять вісїм.
27Về những người A-na-tốt, một trăm hai mươi tám người.
27Осадників Анатота сто двайцять вісїм.
28Về những người Bết-A-ma-vết, bốn mươi hai người.
28Осадників Бет-Азмавета сорок два.
29Về những người Ki-ri-át-Giê-a-rim, người Kê-phi-ra, và người Bê-ê-rốt, bảy trăm bốn mươi ba người.
29Осадників Каріятярима, Кефіри і Беерота сїмсот сорок три.
30Về những người Ra-ma và Ghê-ba, sáu trăm hai mươi mốt người.
30Осадників Рами і Геви шістьсот двайцять один.
31Về những người Mích-ma, một trăm hai mươi hai người,
31Осадників Михмаса сто двайцять два.
32Về những người Bê-tên và A-hi, một trăm hai mươi ba người.
32Осадників Бетеля й Гая сто двайцять три.
33Về những người Nê-bô khác, năm mươi hai người.
33Осадників другого Нево пятьдесять два.
34Về con cháu Ê-lam khác, một ngàn hai trăm năm mươi bốn người.
34Синів другого Елама тисяча двістї пятьдесять чотири.
35Về con cháu Ha-rim, ba trăm hai mươi người.
35Синів Харимових триста двайцять.
36Về con cháu Giê-ri-cô, ba trăm bốn mươi lăm người.
36Тих, що родом із Ерихону, триста сорок пять.
37Về con cháu của Lô-đơ, của Ha-đít, và của Ô-nô, bảy trăm hai mươi mốt người.
37Тих, що родом із Лода, Хадида й Оно, сїмсот двайцять один.
38Về con cháu Sê-na, ba ngàn chín trăm ba mươi người.
38Тих, що родом із Сенаї, три тисячі девятьсот трийцять.
39Những thầy tế lễ: Về con cháu Giê-đa-gia, nhà Giê-sua, chín trăm bảy mươi ba người.
39Сьвященників, синів Едаїї, з дому Ісусового, девятьсот сїмдесять три.
40Về con cháu Y-mê, một ngàn năm mươi hai người.
40Синів Іммерових тисяча пятьдесять два.
41Về con cháu Pha-ru-sơ, một ngàn hai trăm bốn mươi bảy người.
41Синів Пашхурових тисяча двістї сорок сїм.
42Về con cháu Ha-rim, một ngàn mười bảy người.
42Синів Харимових тисяча сїмнайцять.
43Người Lê-vi: Con cháu của Giê-sua và của Cát-mi-ên, về dòng dõi Hô-đê-va, bảy mươi bốn người.
43Левітів: синів Ісусових, із дому Кадмиїлового, з дому синів Годеви, сїмдесять чотири.
44Người ca hát: Về con cháu A-sáp, một trăm bốn mươi tám người.
44Сьпівцїв: синів Асафових сто сорок вісїм.
45Kẻ giữ cửa: Về con cháu Sa-lum, con cháu A-te, con cháu Tanh-môn, con cháu A-cúp, con cháu Ha-ti-la, và con cháu Sô-bai, một trăm ba mươi tám người.
45Воротарі: сини Шаллумові, сини Атерові, сини Талмонові, сини Аккувові, сини Хатитині, сини Шовайові — сто трийцять вісїм.
46Người Nê-thi-nim: Con cháu Xi-ha, con cháu Ha-su-pha, con cháu Ta-ba-ốt,
46Нетинеї: сини Зіхині, сина Хасуфині, сини Таббаотові,
47con cháu Kê-rốt, con cháu Sia, con cháu Pha-đôn,
47Сини Киросові, сини Сіїні, сини Фадонові,
48con cháu Lê-ba-na, con cháu Ha-ga-ba, con cháu Sanh-mai,
48Сини Леванині, сини Хагавині, сини Салмайові,
49con cháu Ha-nan, con cháu Ghi-đên, con cháu Ga-ha;
49Сини Хананові, сини Гідделові, сини Гахарові,
50con cháu Rê-a-gia, con cháu Rê-xin, con cháu Nê-cô-đa,
50Сини Реаїїні, сини Резинові, сини Некодині,
51con cháu Ga-xam, con cháu U-xa, con cháu Pha-sê-a,
51Сини Газзамові, сини Уззині, сини Пасеахові,
52con cháu Bê-sai, con cháu Mê-u-nim, con cháu Nê-phi-sê-sim,
52Сини Весайові, сини Меунимові, сини Нефишсимові,
53con cháu Bác-búc, con cháu Ha-cu-pha, con cháu Ha-rua,
53Сини Ваквукові, сини Хакуфині, сини Хархурові,
54con cháu Bát-lít, con cháu Mê-hi-đa, con cháu Hạt-sa,
54Сини Вазлитові, сини Мехидині, сини Харшині,
55con cháu Bạt-cô, con cháu Si-sê-ra, con cháu Tha-mác,
55Сини Варкосові, сини Сисарині, сини Тамахові,
56con cháu Nê-xia, con cháu Ha-ti-pha.
56Сини Незіяхові, сини Хатифині,
57Dòng dõi các đầy tớ của Sa-lô-môn: Con cháu Sô-tai, con cháu Sô-phê-rết, con cháu Phê-ri-đa,
57Сини слуг Соломонових: сини Сотайові, сини Соферетові, сини Феридині,
58con cháu Gia-a-la, con cháu Đạt-côn, con cháu Ghi-đên,
58Сини Яалині, сини Дарконові, сини Гідделові,
59con cháu Sê-pha-tia, con cháu Hát-tinh, con cháu Phô-kế-rết Hát-xê-ba-im, con cháu A-mon.
59Сини Сафатіїні, сини Хаттилові, сини Похерет-Газеваїмові, сини Амонові.
60Tổng cộng các người Nê-thi-nim và con cháu các đầy tớ của Sa-lô-môn, là ba trăm chín mươi hai người.
60Усїх нетинеїв і синів слуг Соломонових триста девятьдесять два.
61Nầy là những người ở từ Tên-Mê-la, Tên-Hạt-sa, Kê-rúp, A-đôn, và từ Y-mê mà đi lên; nhưng chúng nó không thể chỉ ra nhà của tổ phụ mình và gốc gác của họ, hoặc thuộc về Y-sơ-ra-ên hay chăng:
61А ось ті, що вийшли з Телмелаха, Телхарші, Херув-Аддона та Іммера, але вони не могли вказати на дім батьків своїх і на племя своє, чи вони від Ізраїля.
62con cháu Đê-la-gia, con cháu Tô-bi-gia, và con cháu Nê-cô-đa, đều sáu trăm bốn mươi hai người.
62Сини Делаїїні, сини Товіїні, сини Некодині — шістьсот сорок два.
63Về những thầy tế lễ: Con cháu Ha-ba-gia, con cháu Ha-cốt, con cháu Bạt-xi-lai, là người lấy vợ trong vòng con gái của Bạt-xi-lai, người Ga-la-át, và được gọi bằng tên của họ.
63А з сьвященників: сини Ховаїїні, сини Гаккозові, сини Берзеллїйові, що взяв жінку з дочок Берзеллїя Галаадїя, і став зватись їх іменням.
64Các người ấy tìm kiếm gia phổ mình, nhưng không thấy, bèn bị trừ ra chức tế lễ, kể cho là ô uế.
64Вони шукали своєї родописї, та не знайшлась, і через те вилучено їх від сьвященства.
65Quan tổng trấn cấm chúng ăn những vật chí thánh cho đến chừng có một thầy tế lễ dấy lên dùng U-rim và Thu-nim mà cầu hỏi Đức Chúa Trời.
65І Тиршата сказав їм, щоб вони не їли великих сьвятощів, доки не настане сьвященник із урімом і туммімом.
66Cả hội chúng hiệp lại được bốn vạn hai ngàn ba trăm sáu mươi người,
66Усієї громади вкупі було сорок дві тисячі триста шістьдесять чоловіка,
67không kể những tôi trai tớ gái của dân, số được bảy ngàn ba trăm ba mơi bảy người; cũng có hai trăm bốn mươi lăm kẻ ca hát, nam và nữ.
67Окрім невольників їх та невольниць їх; а сих було сїм тисяч триста трийцять сїм; між ними сьпівцїв та сьпівачок двістї сорок пять,
68Chúng có bảy trăm ba mươi sáu con ngựa, hai trăm bốn mươi lăm con la,
68Коней було в їх сїмсот трийцять шість, мулів в їх — двістї сорок пять,
69bốn trăm ba mươi lăm con lạc đà, và sáu ngàn bảy trăm hai mươi con lừa.
69Верблюдів чотиріста трийцять пять, ослів шість тисяч сїмсот двайцять.
70Có mấy trưởng tộc đem của cung tiến đặng giúp làm công việc. Quan tổng trấn dâng cho kho một ngàn đa-riếc vàng, năm mươi cái chậu, và năm trăm ba mươi cái áo thầy tế lễ.
70Декотрі старшини в поколїннях причинились до роботи: Тиршата дав у скарбницю золотом тисячу драхм, пятьдесять чаш, і пятьсот трийцять риз сьвященницьких.
71Có mấy trưởng tộc dâng vào kho tạo tác hai vạn đa-riếc vàng, và hai ngàn hai trăm min bạc.
71Тай инші старшини в поколїннях зложили в скарбівню на роботи двайцять тисяч драхм золота й дві тисячі двістї мін срібла.
72Còn vật dân sự khác dâng, được hai vạn đa-riếc vàng, hai ngàn min bạc, và sáu mươi bảy cái áo thầy tế lễ.
72А прочі з народу дали двайцять тисяч драхм золота та дві тисячі мін срібла й шістьдесять сїм риз сьвященницьких.
73Aáy vậy, những thầy tế lễ, người Lê-vi, kẻ giữ cửa, kẻ ca hát, mấy người trong dân, và người Nê-thi-nim, cùng cả Y-sơ-ra-ên, đều ở trong các thành của mình. Khi tháng bảy đến, thì dân Y-sơ-ra-ên đều ở trong các thành của mình.
73І стали жити священники й левіти; воротарі й сьпівцї, народ і нетинеї, й ввесь Ізраїль по містах своїх.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.