Nê 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
1Khi vách thành đã xây xong, và tôi đã tra các cánh cửa, lập những người giữ cửa, kẻ ca hát, và người Lê-vi trong chức việc của họ,
1Toen de muur was voltooid, liet ik ook de deuren aanbrengen, en werden er poortwachters aangesteld, tegelijk met de zangers en levieten.
2thì tôi giao phó việc cai trị Giê-ru-sa-lem cho Ha-na-ni, em tôi, và cho Ha-na-nia, quan tể cung; vì là một người trung tín và kính sợ Đức Chúa Trời hơn nhiều kẻ khác.
2Ik droeg het bestuur van Jerusalem op aan Chanáni, mijn broer, en aan Chananja, den bevelhebber van de burcht, daar deze boven veel anderen betrouwbaar was en een godvrezend man.
3Tôi dặn chúng rằng: Chớ mở các cửa Giê-ru-sa-lem trước khi mặt trời nắng nóng; người ta phải đóng cánh cửa, và gài then lại trong lúc kẻ giữ cửa còn ở tại đó; lại phải đặt người trong dân Giê-ru-sa-lem theo phiên mà canh giữ, mỗi người đứng canh nơi đối ngang nhà mình.
3Ik zeide tot hen: De poorten van Jerusalem mogen niet worden geopend, eer de zon al warm is geworden, en terwijl ze nog aan de hemel staat, moeten de deuren worden gesloten en gegrendeld; dan moet gij de bewoners van Jerusalem als wachten uitzetten, iedereen op zijn eigen post en tegenover zijn huis.
4Vả, thành thì rộng rãi lớn lao, còn dân sự ở trong nó lại ít, và nhà mới thì chưa có cất.
4Ofschoon de stad veel ruimte bood en groot van omvang was, woonde er maar weinig volk, en werden er geen huizen gebouwd.
5Đức Chúa Trời tôi có cảm động lòng tôi chiêu tập những người tước vị, các quan trưởng, và dân sự, đặng đem chúng vào sổ từng gia phổ. Tôi có tìm đặng một cuốn bộ gia phổ của những người đã trở lên lần đầu, và trong đó tôi thấy có ghi rằng:
5Daarom gaf God het mij in, de edelen, voormannen en het volk volgens hun geslachtsregister bijeen te trekken. Bij deze gelegenheid vond ik het geslachtsregister van hen, die het eerst waren opgetrokken; en ik vond daar geschreven:
6Này là các người tỉnh Giu-đa từ nơi làm phu tù được trở lên, tức những kẻ thuộc trong bọn bị Nê-bu-ca-nết-sa bắt dẫn tù; chúng trở lại Giê-ru-sa-lem và xứ Giu-đa, ai nấy đều về bổn thành mình;
6Dit zijn de bewoners der provincie, die weg getrokken zijn uit de ballingschap, waarheen Nabukodonosor, de koning van Babel, hen had weggevoerd, en die zijn teruggekeerd naar Jerusalem en Juda, iedereen naar zijn eigen stad.
7chúng trở về với Xô-rô-ba-bên, Giê-sua, Nê-hê-mi, A-xa-ria, Ra-a-mia, Na-ha-ma-ni, Mạc-đô-chê, Binh-san, Mích-bê-rết, Biết-vai, Bê-hum, và Ba-a-na. Nầy là số tu bộ những người nam của dân Y-sơ-ra-ên;
7Het zijn zij, die teruggekomen zijn met Zorobabel, Jesjóea, Nechemja, Azarja, Raämja, Nachamáni, Mordokai, Bilsjan, Mispéret, Bigwai, Nechoem en Baäna. Het aantal mannen uit het volk van Israël was als volgt:
8Về con cháu Pha-rốt, hai ngàn một trăm bảy mươi hai người;
8De zonen van Parosj, een en twintighonderd twee en zeventig man;
9về con cháu Sê-pha-tia, ba trăm bảy mươi hai người.
9de zonen van Sje fatja, driehonderd twee en zeventig;
10Về con cháu A-ra, sáu trăm năm mươi hai người.
10de zonen van Arach, zeshonderd twee en vijftig;
11Về co cháu Pha-hát-Mô-áp, con cháu của Giê-sua và Giô-áp, có hai ngàn tám trăm mười tám người.
11de zonen van Pachat-Moab, de zonen namelijk van Jesjóea en Joab, acht en twintighonderd en achttien;
12Về co cháu Ê-lam, một ngàn hai trăm năm mươi bốn người.
12de zonen van Elam, twaalfhonderd vier en vijftig;
13Về con cháu Xát-tu, tám trăm bốn mươi lăm người.
13de zonen van Zattoe, achthonderd vijf en veertig;
14Về con cháu Xác-cai, bảy trăm sáu mươi người.
14de zonen van Zakkai, zevenhonderd zestig;
15Về con cháu Bin-nui, sáu trăm bốn mươi tám người.
15de zonen van Binnoej, zeshonderd acht en veertig;
16Về con cháu Bê-bai, sáu trăm hai mươi tám người.
16de zonen van Bebai, zeshonderd acht en twintig;
17Về con cháu A-gát, hai ngàn ba trăm hai mươi hai người.
17de zonen van Azgad, drie en twintighonderd twee en twintig;
18Về con cháu A-đô-ni-cam, sáu trăm sáu mươi bảy người.
18de zonen van Adonikam, zeshonderd zeven en zestig;
19Về con cháu Biết-vai, hai ngàn sáu mươi bảy người.
19de zonen van Bigwai, tweeduizend zeven en zestig;
20Về con cháu A-đin, sáu trăm năm mươi lăm người.
20de zonen van Adin, zeshonderd vijf en vijftig;
21Con cháu A-te, về dòng dõi Ê-xê-chia, có chín mươi tám người.
21de zonen van Ater, uit de familie Chizki-ja, acht en negentig;
22Về con cháu Ha-sum, ba trăm hai mươi tám người.
22de zonen van Chasjoem, driehonderd acht en twintig;
23Về con cháu Bết-sai, ba trăm hai mươi bốn người.
23de zonen van Besai, driehonderd vier en twintig;
24Về con cháu Ha-ríp, một trăm mười hai người.
24de zonen van Charif, honderd twaalf;
25Về con cháu Ga-ba-ôn, chín mươi lăm người.
25de zonen van Gibon, vijf en negentig;
26Về những người Bết-lê-hem và Nê-tô-pha, một trăm tám mươi tám người.
26de burgers van Betlehem en Netofa, honderd acht en tachtig;
27Về những người A-na-tốt, một trăm hai mươi tám người.
27de burgers van Anatot, honderd acht en twintig;
28Về những người Bết-A-ma-vết, bốn mươi hai người.
28de burgers van Bet-Azmáwet, twee en veertig;
29Về những người Ki-ri-át-Giê-a-rim, người Kê-phi-ra, và người Bê-ê-rốt, bảy trăm bốn mươi ba người.
29de burgers van Kirjat-Jearim, Kefira en Beërot, zevenhonderd drie en veertig;
30Về những người Ra-ma và Ghê-ba, sáu trăm hai mươi mốt người.
30de burgers van Rama en Géba, zeshonderd een en twintig;
31Về những người Mích-ma, một trăm hai mươi hai người,
31de burgers van Mikmas, honderd twee en twintig;
32Về những người Bê-tên và A-hi, một trăm hai mươi ba người.
32de burgers van Betel en Ai, honderd drie en twintig;
33Về những người Nê-bô khác, năm mươi hai người.
33de burgers van het andere Nebo, twee en vijftig;
34Về con cháu Ê-lam khác, một ngàn hai trăm năm mươi bốn người.
34de zonen van den anderen Elam, twaalfhonderd vier en vijftig;
35Về con cháu Ha-rim, ba trăm hai mươi người.
35de zonen van Charim, driehonderd twintig;
36Về con cháu Giê-ri-cô, ba trăm bốn mươi lăm người.
36de burgers van Jericho, driehonderd vijf en veertig;
37Về con cháu của Lô-đơ, của Ha-đít, và của Ô-nô, bảy trăm hai mươi mốt người.
37de burgers van Lod, Chadid en Ono, zevenhonderd een en twintig;
38Về con cháu Sê-na, ba ngàn chín trăm ba mươi người.
38de zonen van Senaä, negen en dertighonderd dertig.
39Những thầy tế lễ: Về con cháu Giê-đa-gia, nhà Giê-sua, chín trăm bảy mươi ba người.
39De priesters: de zonen van Jedaja, uit het geslacht van Jesjóea, telden negenhonderd drie en zeventig man;
40Về con cháu Y-mê, một ngàn năm mươi hai người.
40de zonen van Immer, duizend twee en vijftig;
41Về con cháu Pha-ru-sơ, một ngàn hai trăm bốn mươi bảy người.
41de zonen van Pasjchoer, twaalfhonderd zeven en veertig;
42Về con cháu Ha-rim, một ngàn mười bảy người.
42de zonen van Charim, duizend zeventien.
43Người Lê-vi: Con cháu của Giê-sua và của Cát-mi-ên, về dòng dõi Hô-đê-va, bảy mươi bốn người.
43De levieten: de zonen van Jesjóea, Kadmiël en Hodeja telden vier en zeventig man.
44Người ca hát: Về con cháu A-sáp, một trăm bốn mươi tám người.
44De zangers: de zonen van Asaf telden honderd acht en veertig man.
45Kẻ giữ cửa: Về con cháu Sa-lum, con cháu A-te, con cháu Tanh-môn, con cháu A-cúp, con cháu Ha-ti-la, và con cháu Sô-bai, một trăm ba mươi tám người.
45De poortwachters: de zonen van Sjalloem, de zonen van Ater, de zonen van Talmon, de zonen van Akkoeb, de zonen van Chatita en de zonen van Sjobai telden honderd acht en dertig man.
46Người Nê-thi-nim: Con cháu Xi-ha, con cháu Ha-su-pha, con cháu Ta-ba-ốt,
46De tempelknechten waren: de zonen van Sicha; de zonen van Chasoefa; de zonen van Tabbaot;
47con cháu Kê-rốt, con cháu Sia, con cháu Pha-đôn,
47de zonen van Keros; de zonen van Sia; de zonen van Padon;
48con cháu Lê-ba-na, con cháu Ha-ga-ba, con cháu Sanh-mai,
48de zonen van Lebana; de zonen van Chagaba; de zonen van Salmai;
49con cháu Ha-nan, con cháu Ghi-đên, con cháu Ga-ha;
49de zonen van Chanan; de zonen van Giddel; de zonen van Gáchar;
50con cháu Rê-a-gia, con cháu Rê-xin, con cháu Nê-cô-đa,
50de zonen van Reaja; de zonen van Resin; de zonen van Nekoda;
51con cháu Ga-xam, con cháu U-xa, con cháu Pha-sê-a,
51de zonen van Gazzam; de zonen van Oezza; de zonen van Paséach;
52con cháu Bê-sai, con cháu Mê-u-nim, con cháu Nê-phi-sê-sim,
52de zonen van Besai; de zonen van Meoenim; de zonen van Nefoesjesim;
53con cháu Bác-búc, con cháu Ha-cu-pha, con cháu Ha-rua,
53de zonen van Bakboek; de zonen van Chakoefa; de zonen van Charchoer;
54con cháu Bát-lít, con cháu Mê-hi-đa, con cháu Hạt-sa,
54de zonen van Basloet; de zonen van Mechida; de zonen van Charsja;
55con cháu Bạt-cô, con cháu Si-sê-ra, con cháu Tha-mác,
55de zonen van Barkos; de zonen van Sisera; de zonen van Támach;
56con cháu Nê-xia, con cháu Ha-ti-pha.
56de zonen van Nesiach; de zonen van Chatifa.
57Dòng dõi các đầy tớ của Sa-lô-môn: Con cháu Sô-tai, con cháu Sô-phê-rết, con cháu Phê-ri-đa,
57De zonen van Salomons slaven waren: de zonen van Sotai; de zonen van Soféret; de zonen van Perida;
58con cháu Gia-a-la, con cháu Đạt-côn, con cháu Ghi-đên,
58de zonen van Jaäla; de zonen van Darkon; de zonen van Giddel;
59con cháu Sê-pha-tia, con cháu Hát-tinh, con cháu Phô-kế-rết Hát-xê-ba-im, con cháu A-mon.
59de zonen van Sjefatja; de zonen van Chattil; de zonen van Pokéret-Hassebajim; de zonen van Amon.
60Tổng cộng các người Nê-thi-nim và con cháu các đầy tớ của Sa-lô-môn, là ba trăm chín mươi hai người.
60De tempelknechten telden met de zonen van Salomons slaven tezamen driehonderd twee en negentig man.
61Nầy là những người ở từ Tên-Mê-la, Tên-Hạt-sa, Kê-rúp, A-đôn, và từ Y-mê mà đi lên; nhưng chúng nó không thể chỉ ra nhà của tổ phụ mình và gốc gác của họ, hoặc thuộc về Y-sơ-ra-ên hay chăng:
61De volgenden zijn wel mee opgetrokken uit Tel-Mélach, Tel- Charsja, Keroeb, Addon en Immer, maar ze konden hun familie- en stamboom niet overleggen als bewijs, dat zij tot Israël behoorden.
62con cháu Đê-la-gia, con cháu Tô-bi-gia, và con cháu Nê-cô-đa, đều sáu trăm bốn mươi hai người.
62Het waren: De zonen van Delaja; de zonen van Tobi-ja; de zonen van Nekoda: zeshonderd twee en veertig man.
63Về những thầy tế lễ: Con cháu Ha-ba-gia, con cháu Ha-cốt, con cháu Bạt-xi-lai, là người lấy vợ trong vòng con gái của Bạt-xi-lai, người Ga-la-át, và được gọi bằng tên của họ.
63Uit de priesters: de zonen van Chobaja; de zonen van Hakkos; de zonen van Barzillai, die getrouwd was met een dochter van Barzillai, en naar hem werd genoemd.
64Các người ấy tìm kiếm gia phổ mình, nhưng không thấy, bèn bị trừ ra chức tế lễ, kể cho là ô uế.
64Daar zij, hoe ze ook zochten, hun geslachtsregister niet konden vinden, werden ze van de priesterlijke bediening uitgesloten,
65Quan tổng trấn cấm chúng ăn những vật chí thánh cho đến chừng có một thầy tế lễ dấy lên dùng U-rim và Thu-nim mà cầu hỏi Đức Chúa Trời.
65en verbood hun de landvoogd, van de allerheiligste spijzen te eten, totdat er een priester met de Oerim en Toemmim zou optreden.
66Cả hội chúng hiệp lại được bốn vạn hai ngàn ba trăm sáu mươi người,
66De hele gemeente bestond uit twee en veertig duizend driehonderd zestig personen.
67không kể những tôi trai tớ gái của dân, số được bảy ngàn ba trăm ba mơi bảy người; cũng có hai trăm bốn mươi lăm kẻ ca hát, nam và nữ.
67Hierbij kwamen nog zevenduizend driehonderd zeven en dertig slaven en slavinnen, en tweehonderd vijf en veertig zangers en zangeressen.
68Chúng có bảy trăm ba mươi sáu con ngựa, hai trăm bốn mươi lăm con la,
68-
69bốn trăm ba mươi lăm con lạc đà, và sáu ngàn bảy trăm hai mươi con lừa.
69Er waren vierhonderd vijf en dertig kamelen, en zesduizend zevenhonderd twintig ezels.
70Có mấy trưởng tộc đem của cung tiến đặng giúp làm công việc. Quan tổng trấn dâng cho kho một ngàn đa-riếc vàng, năm mươi cái chậu, và năm trăm ba mươi cái áo thầy tế lễ.
70Sommige familiehoofden schonken een som, die voor de eredienst was bestemd. De landvoogd gaf voor het fonds: duizend drachmen aan goud, vijftig plengschalen en vijfhonderd dertig priestergewaden.
71Có mấy trưởng tộc dâng vào kho tạo tác hai vạn đa-riếc vàng, và hai ngàn hai trăm min bạc.
71Enige familiehoofden gaven voor het fonds, dat voor de eredienst was bestemd: twintigduizend drachmen aan goud, en twee en twintighonderd mina aan zilver.
72Còn vật dân sự khác dâng, được hai vạn đa-riếc vàng, hai ngàn min bạc, và sáu mươi bảy cái áo thầy tế lễ.
72De rest van het volk gaf: twintigduizend drachmen aan goud, tweeduizend mina aan zilver, en zeven en zestig priestergewaden.
73Aáy vậy, những thầy tế lễ, người Lê-vi, kẻ giữ cửa, kẻ ca hát, mấy người trong dân, và người Nê-thi-nim, cùng cả Y-sơ-ra-ên, đều ở trong các thành của mình. Khi tháng bảy đến, thì dân Y-sơ-ra-ên đều ở trong các thành của mình.
73Daarna gingen de priesters, de levieten, de poortwachters, de zangers, met een deel van het volk en de tempelknechten zich te Jerusalem vestigen, en de rest van Israël in hun steden. Toen de kinderen Israëls zich in hun steden hadden gevestigd, brak de zevende maand aan.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.