Nê 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Khi vách thành đã xây xong, và tôi đã tra các cánh cửa, lập những người giữ cửa, kẻ ca hát, và người Lê-vi trong chức việc của họ,
1Postquam autem ædificatus est murus, et posui valvas, et recensui janitores, et cantores, et Levitas,
2thì tôi giao phó việc cai trị Giê-ru-sa-lem cho Ha-na-ni, em tôi, và cho Ha-na-nia, quan tể cung; vì là một người trung tín và kính sợ Đức Chúa Trời hơn nhiều kẻ khác.
2præcepi Hanani fratri meo, et Hananiæ principi domus de Jerusalem (ipse enim quasi vir verax et timens Deum plus ceteris videbatur),
3Tôi dặn chúng rằng: Chớ mở các cửa Giê-ru-sa-lem trước khi mặt trời nắng nóng; người ta phải đóng cánh cửa, và gài then lại trong lúc kẻ giữ cửa còn ở tại đó; lại phải đặt người trong dân Giê-ru-sa-lem theo phiên mà canh giữ, mỗi người đứng canh nơi đối ngang nhà mình.
3et dixi eis: Non aperiantur portæ Jerusalem usque ad calorem solis. Cumque adhuc assisterent, clausæ portæ sunt, et oppilatæ: et posui custodes de habitatoribus Jerusalem, singulos per vices suas, et unumquemque contra domum suam.
4Vả, thành thì rộng rãi lớn lao, còn dân sự ở trong nó lại ít, và nhà mới thì chưa có cất.
4Civitas autem erat lata nimis et grandis, et populus parvus in medio ejus, et non erant domus ædificatæ.
5Đức Chúa Trời tôi có cảm động lòng tôi chiêu tập những người tước vị, các quan trưởng, và dân sự, đặng đem chúng vào sổ từng gia phổ. Tôi có tìm đặng một cuốn bộ gia phổ của những người đã trở lên lần đầu, và trong đó tôi thấy có ghi rằng:
5Deus autem dedit in corde meo, et congregavi optimates, et magistratus, et vulgus, ut recenserem eos: et inveni librum census eorum qui ascenderant primum, et inventum est scriptum in eo.
6Này là các người tỉnh Giu-đa từ nơi làm phu tù được trở lên, tức những kẻ thuộc trong bọn bị Nê-bu-ca-nết-sa bắt dẫn tù; chúng trở lại Giê-ru-sa-lem và xứ Giu-đa, ai nấy đều về bổn thành mình;
6Isti filii provinciæ, qui ascenderunt de captivitate migrantium, quos transtulerat Nabuchodonosor rex Babylonis, et reversi sunt in Jerusalem et in Judæam, unusquisque in civitatem suam.
7chúng trở về với Xô-rô-ba-bên, Giê-sua, Nê-hê-mi, A-xa-ria, Ra-a-mia, Na-ha-ma-ni, Mạc-đô-chê, Binh-san, Mích-bê-rết, Biết-vai, Bê-hum, và Ba-a-na. Nầy là số tu bộ những người nam của dân Y-sơ-ra-ên;
7Qui venerunt cum Zorobabel, Josue, Nehemias, Azarias, Raamias, Nahamani, Mardochæus, Belsam, Mespharath, Begoai, Nahum, Baana. Numerus virorum populi Israël:
8Về con cháu Pha-rốt, hai ngàn một trăm bảy mươi hai người;
8filii Pharos, duo millia centum septuaginta duo:
9về con cháu Sê-pha-tia, ba trăm bảy mươi hai người.
9filii Saphatia, trecenti septuaginta duo:
10Về con cháu A-ra, sáu trăm năm mươi hai người.
10filii Area, sexcenti quinquaginta duo:
11Về co cháu Pha-hát-Mô-áp, con cháu của Giê-sua và Giô-áp, có hai ngàn tám trăm mười tám người.
11filii Phahathmoab filiorum Josue et Joab, duo millia octingenti decem et octo:
12Về co cháu Ê-lam, một ngàn hai trăm năm mươi bốn người.
12filii Ælam, mille ducenti quinquaginta quatuor:
13Về con cháu Xát-tu, tám trăm bốn mươi lăm người.
13filii Zethua, octingenti quadraginta quinque:
14Về con cháu Xác-cai, bảy trăm sáu mươi người.
14filii Zachai, septingenti sexaginta:
15Về con cháu Bin-nui, sáu trăm bốn mươi tám người.
15filii Bannui, sexcenti quadraginta octo:
16Về con cháu Bê-bai, sáu trăm hai mươi tám người.
16filii Bebai, sexcenti viginti octo:
17Về con cháu A-gát, hai ngàn ba trăm hai mươi hai người.
17filii Azgad, duo millia trecenti viginti duo:
18Về con cháu A-đô-ni-cam, sáu trăm sáu mươi bảy người.
18filii Adonicam, sexcenti sexaginta septem:
19Về con cháu Biết-vai, hai ngàn sáu mươi bảy người.
19filii Beguai, duo millia sexaginta septem:
20Về con cháu A-đin, sáu trăm năm mươi lăm người.
20filii Adin, sexcenti quinquaginta quinque:
21Con cháu A-te, về dòng dõi Ê-xê-chia, có chín mươi tám người.
21filii Ater, filii Hezeciæ, nonaginta octo:
22Về con cháu Ha-sum, ba trăm hai mươi tám người.
22filii Hasem, trecenti viginti octo:
23Về con cháu Bết-sai, ba trăm hai mươi bốn người.
23filii Besai, trecenti viginti quatuor:
24Về con cháu Ha-ríp, một trăm mười hai người.
24filii Hareph, centum duodecim:
25Về con cháu Ga-ba-ôn, chín mươi lăm người.
25filii Gabaon, nonaginta quinque:
26Về những người Bết-lê-hem và Nê-tô-pha, một trăm tám mươi tám người.
26filii Bethlehem et Netupha, centum octoginta octo.
27Về những người A-na-tốt, một trăm hai mươi tám người.
27Viri Anathoth, centum viginti octo.
28Về những người Bết-A-ma-vết, bốn mươi hai người.
28Viri Bethazmoth, quadraginta duo.
29Về những người Ki-ri-át-Giê-a-rim, người Kê-phi-ra, và người Bê-ê-rốt, bảy trăm bốn mươi ba người.
29Viri Cariathiarim, Cephira, et Beroth, septingenti quadraginta tres.
30Về những người Ra-ma và Ghê-ba, sáu trăm hai mươi mốt người.
30Viri Rama et Geba, sexcenti viginti unus.
31Về những người Mích-ma, một trăm hai mươi hai người,
31Viri Machmas, centum viginti duo.
32Về những người Bê-tên và A-hi, một trăm hai mươi ba người.
32Viri Bethel et Hai, centum viginti tres.
33Về những người Nê-bô khác, năm mươi hai người.
33Viri Nebo alterius, quinquaginta duo.
34Về con cháu Ê-lam khác, một ngàn hai trăm năm mươi bốn người.
34Viri Ælam alterius, mille ducenti quinquaginta quatuor.
35Về con cháu Ha-rim, ba trăm hai mươi người.
35Filii Harem, trecenti viginti.
36Về con cháu Giê-ri-cô, ba trăm bốn mươi lăm người.
36Filii Jericho, trecenti quadraginta quinque.
37Về con cháu của Lô-đơ, của Ha-đít, và của Ô-nô, bảy trăm hai mươi mốt người.
37Filii Lod Hadid et Ono, septingenti viginti unus.
38Về con cháu Sê-na, ba ngàn chín trăm ba mươi người.
38Filii Senaa, tria millia nongenti triginta.
39Những thầy tế lễ: Về con cháu Giê-đa-gia, nhà Giê-sua, chín trăm bảy mươi ba người.
39Sacerdotes: filii Idaia in domo Josue, nongenti septuaginta tres.
40Về con cháu Y-mê, một ngàn năm mươi hai người.
40Filii Emmer, mille quinquaginta duo.
41Về con cháu Pha-ru-sơ, một ngàn hai trăm bốn mươi bảy người.
41Filii Phashur, mille ducenti quadraginta septem.
42Về con cháu Ha-rim, một ngàn mười bảy người.
42Filii Arem, mille decem et septem. Levitæ:
43Người Lê-vi: Con cháu của Giê-sua và của Cát-mi-ên, về dòng dõi Hô-đê-va, bảy mươi bốn người.
43filii Josue et Cedmihel filiorum
44Người ca hát: Về con cháu A-sáp, một trăm bốn mươi tám người.
44Oduiæ, septuaginta quatuor. Cantores:
45Kẻ giữ cửa: Về con cháu Sa-lum, con cháu A-te, con cháu Tanh-môn, con cháu A-cúp, con cháu Ha-ti-la, và con cháu Sô-bai, một trăm ba mươi tám người.
45filii Asaph, centum quadraginta octo.
46Người Nê-thi-nim: Con cháu Xi-ha, con cháu Ha-su-pha, con cháu Ta-ba-ốt,
46Janitores: filii Sellum, filii Ater, filii Telmon, filii Accub, filii Hatita, filii Sobai: centum triginta octo.
47con cháu Kê-rốt, con cháu Sia, con cháu Pha-đôn,
47Nathinæi: filii Soha, filii Hasupha, filii Tebbaoth,
48con cháu Lê-ba-na, con cháu Ha-ga-ba, con cháu Sanh-mai,
48filii Ceros, filii Siaa, filii Phadon, filii Lebana, filii Hagaba, filii Selmai,
49con cháu Ha-nan, con cháu Ghi-đên, con cháu Ga-ha;
49filii Hanan, filii Geddel, filii Gaher,
50con cháu Rê-a-gia, con cháu Rê-xin, con cháu Nê-cô-đa,
50filii Raaia, filii Rasin, filii Necoda,
51con cháu Ga-xam, con cháu U-xa, con cháu Pha-sê-a,
51filii Gezem, filii Aza, filii Phasea,
52con cháu Bê-sai, con cháu Mê-u-nim, con cháu Nê-phi-sê-sim,
52filii Besai, filii Munim, filii Nephussim,
53con cháu Bác-búc, con cháu Ha-cu-pha, con cháu Ha-rua,
53filii Bacbuc, filii Hacupha, filii Harhur,
54con cháu Bát-lít, con cháu Mê-hi-đa, con cháu Hạt-sa,
54filii Besloth, filii Mahida, filii Harsa,
55con cháu Bạt-cô, con cháu Si-sê-ra, con cháu Tha-mác,
55filii Bercos, filii Sisara, filii Thema,
56con cháu Nê-xia, con cháu Ha-ti-pha.
56filii Nasia, filii Hatipha,
57Dòng dõi các đầy tớ của Sa-lô-môn: Con cháu Sô-tai, con cháu Sô-phê-rết, con cháu Phê-ri-đa,
57filii servorum Salomonis, filii Sothai, filii Sophereth, filii Pharida,
58con cháu Gia-a-la, con cháu Đạt-côn, con cháu Ghi-đên,
58filii Jahala, filii Darcon, filii Jeddel,
59con cháu Sê-pha-tia, con cháu Hát-tinh, con cháu Phô-kế-rết Hát-xê-ba-im, con cháu A-mon.
59filii Saphatia, filii Hatil, filii Phochereth, qui erat ortus ex Sabaim filio Amon.
60Tổng cộng các người Nê-thi-nim và con cháu các đầy tớ của Sa-lô-môn, là ba trăm chín mươi hai người.
60Omnes Nathinæi, et filii servorum Salomonis, trecenti nonaginta duo.
61Nầy là những người ở từ Tên-Mê-la, Tên-Hạt-sa, Kê-rúp, A-đôn, và từ Y-mê mà đi lên; nhưng chúng nó không thể chỉ ra nhà của tổ phụ mình và gốc gác của họ, hoặc thuộc về Y-sơ-ra-ên hay chăng:
61Hi sunt autem qui ascenderunt de Thelmela, Thelharsa, Cherub, Addon, et Emmer: et non potuerunt indicare domum patrum suorum, et semen suum, utrum ex Israël essent,
62con cháu Đê-la-gia, con cháu Tô-bi-gia, và con cháu Nê-cô-đa, đều sáu trăm bốn mươi hai người.
62filii Dalaia, filii Tobia, filii Necoda, sexcenti quadraginta duo.
63Về những thầy tế lễ: Con cháu Ha-ba-gia, con cháu Ha-cốt, con cháu Bạt-xi-lai, là người lấy vợ trong vòng con gái của Bạt-xi-lai, người Ga-la-át, và được gọi bằng tên của họ.
63Et de sacerdotibus, filii Habia, filii Accos, filii Berzellai, qui accepit de filiabus Berzellai Galaaditis uxorem, et vocatus est nomine eorum.
64Các người ấy tìm kiếm gia phổ mình, nhưng không thấy, bèn bị trừ ra chức tế lễ, kể cho là ô uế.
64Hi quæsierunt scripturam suam in censu, et non invenerunt: et ejecti sunt de sacerdotio.
65Quan tổng trấn cấm chúng ăn những vật chí thánh cho đến chừng có một thầy tế lễ dấy lên dùng U-rim và Thu-nim mà cầu hỏi Đức Chúa Trời.
65Dixitque Athersatha eis ut non manducarent de Sanctis sanctorum, donec staret sacerdos doctus et eruditus.
66Cả hội chúng hiệp lại được bốn vạn hai ngàn ba trăm sáu mươi người,
66Omnis multitudo quasi vir unus quadraginta duo millia trecenti sexaginta,
67không kể những tôi trai tớ gái của dân, số được bảy ngàn ba trăm ba mơi bảy người; cũng có hai trăm bốn mươi lăm kẻ ca hát, nam và nữ.
67absque servis et ancillis eorum, qui erant septem millia trecenti triginta septem, et inter eos cantores et cantatrices, ducenti quadraginta quinque.
68Chúng có bảy trăm ba mươi sáu con ngựa, hai trăm bốn mươi lăm con la,
68Equi eorum, septingenti triginta sex: muli eorum, ducenti quadraginta quinque:
69bốn trăm ba mươi lăm con lạc đà, và sáu ngàn bảy trăm hai mươi con lừa.
69cameli eorum, quadringenti triginta quinque: asini, sex millia septingenti viginti.
70Có mấy trưởng tộc đem của cung tiến đặng giúp làm công việc. Quan tổng trấn dâng cho kho một ngàn đa-riếc vàng, năm mươi cái chậu, và năm trăm ba mươi cái áo thầy tế lễ.
70Nonnulli autem de principibus familiarum dederunt in opus. Athersatha dedit in thesaurum auri drachmas mille, phialas quinquaginta, tunicas sacerdotales quingentas triginta.
71Có mấy trưởng tộc dâng vào kho tạo tác hai vạn đa-riếc vàng, và hai ngàn hai trăm min bạc.
71Et de principibus familiarum dederunt in thesaurum operis, auri drachmas viginti millia, et argenti mnas duo millia ducentas.
72Còn vật dân sự khác dâng, được hai vạn đa-riếc vàng, hai ngàn min bạc, và sáu mươi bảy cái áo thầy tế lễ.
72Et quod dedit reliquus populus, auri drachmas viginti millia, et argenti mnas duo millia, et tunicas sacerdotales sexaginta septem.
73Aáy vậy, những thầy tế lễ, người Lê-vi, kẻ giữ cửa, kẻ ca hát, mấy người trong dân, và người Nê-thi-nim, cùng cả Y-sơ-ra-ên, đều ở trong các thành của mình. Khi tháng bảy đến, thì dân Y-sơ-ra-ên đều ở trong các thành của mình.
73Habitaverunt autem sacerdotes, et Levitæ, et janitores, et cantores, et reliquum vulgus, et Nathinæi, et omnis Israël, in civitatibus suis.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.