Nê
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đây là những thầy tế lễ và người Lê-vi, theo Xô-rô-ba-bên, con trai của Sa-la-thi-ên, và Giê-sua, mà đi lên: Sê-ra-gia, Giê-rê-mi, E-sơ-ra,
1Оце сьвященники й левіти, що прийшли з Зоровавелем, сином Селатиїловим, та з Ісусом: Сераїя, Еремія, Ездра,
2A-ma-ria, Ma-lúc, Ha-túc,
2Амарія, Маллух, Хаттуш,
3Sê-ca-nia, Rê-hum, Mê-rê-mốt,
3Шеханїя, Рехум, Меремот,
4Y-đô, Ghi-nê-thôi, A-bi-gia,
4Іддо, Гиннетой, Авія,
5Mi-gia-min, Ma-a-đia, Binh-ga,
5Миянин, Маадїя, Вилла,
6Sê-ma-gia, Giô-gia-ríp, Giê-đa-gia,
6Шемаїя, Йоярив, Едаїя,
7Sa-lu, A-móc, Hinh-kia, và Giê-đa-gia. Đó là quan trưởng của những thầy tế lễ và anh em của họ trong đời Giê-sua.
7Саллу, Амок, Хелкія, Едаїя. Се голови в сьвященників і брати їх за часів Ісуса.
8Những người Lê-vi là: Giê-sua, Bin-nui, Cát-mê-ên, Sê-rê-bia, Giu-đa, và Mát-tai-nia, là người với anh em mình coi sóc việc hát khen ngợi.
8А левіти: Ісус, Биннуй, Кадмиїл Шеревія, Юда, Маттанїя, провідник хвалячих (сьпівцїв), він і брати його,
9Lại có Bác-bu-kia, U-ni, cùng các anh em mình; họ thay đổi phiên nhau trong công việc mình.
9І Бакбукія і Уннїй, брати їх, у їх черзі на сторожі.
10Giê-sua sanh Giô-gia-kim; Giô-gia-kim sanh Ê-li-a-síp; Ê-li-a-síp sanh Giô-gia-đa;
10Від Ісуса народивсь Йоаким, від Йоакима народивсь Елїяшив, від Елїяшива народивсь Йояда,
11Giô-gia-đa sanh Giô-na-than, Giô-na-than sanh Gia-đua.
11Від Йояди народивсь Йонатан, від Йонатана народивсь Яддуй.
12Nầy là trưởng tộc của những thầy tế lễ, trong đời Giô-gia-kim: về họ Sê-ra-gia, Mê-ra-gia; về họ Giê-rê-mi, Ha-na-nia;
12За часів Йоакима були сьвященники, голови в поколїннях: З Сараіїного — Мераїя, з Ереміїного — Хананїя,
13về họ E-xơ-ra, Mê-su-lam; về họ A-ma-ria, Giô-ha-nan;
13З Ездриного — Мешуллам, із Амаріїного — Йоханан,
14về họ Mê-lu-ki, Giô-na-than;
14З (дому) Мелиху — Йонатан, із Шеванїїного — Йосиф,
15về họ Sê-ba-nia, Giô-sép; về họ Ha-rim, Aùt-na; về họ Mê-ra-giốt; Hên-cai;
15З Харимового — Адна, з Мерайотового — Хелкія,
16ve họ Y-đô, Xa-cha-ri; về họ Ghi-nê-thôn, mê-su-lam;
16З (дому) Іддо — Захарія, з Гіннетонового — Мешуллам,
17về họ A-bi-gia, Xiếc-ri; về họ Min-gia-min và Mô-đa-đia, Phinh-tai;
17З Авіїного — Зихрій, з Минїяминового, з Моадіїного — Пилтай,
18về họ Binh-ga, Sa-mua; về họ Sê-ma-gia, Giô-na-than;
18З Вилгиного — Шаммуй, з Шемаїїного — Йонатан,
19về họ Giô-gia-ríp, Mát-tê-nai; về họ Giê-đa-gia, U-xi;
19З Йояривого — Матнай, з Едаїїного — Уззій,
20về họ Sa-lai, Ca-lai; về họ A-móc, Ê-be;
20З Саллайового — Каллай, з Аммокового — Евер,
21về họ Hinh-kia Ha-sa-bia; về họ Giê-đa-gia, Nê-tha-nê-ên.
21З Хелкіїного — Хашавія, з Едаїїного — Натанаїл.
22Về người Lê-vi, các trưởng tộc của họ đã biên tên vào sổ trong đời của Ê-li-a-síp, Giô-gia-đa, Giô-ha-nan, và Gia-đua; còn những thầy tế lễ, thì biên tên vào sổ trong đời Đa-ri-út, nước Phe-rơ-sơ.
22Левіти, голови в поколїннях списані в записї, за часів Елїяшива, Йояди, Йоханана й Яддуя, а так само й сьвященники за царювання Дарія Перського.
23Các trưởng tộc của người Lê-vi có ghi tên vào sách sử ký cho đến đời Giô-ha-nan, con trai của Ê-li-a-síp.
23Сини Левіїні, голови в поколїннях, записані в лїтописї до часу Йоханана, сина Елїяшовового.
24Các trưởng tộc của người Lê-vi: Ha-sa-bia, Sê-rê-bia, và Giê-sua, con trai của Cát-mi-ên, và các anh em người ứng đối nhau, từng ban từng thứ, đặng ngợi khen và cảm tạ, tùy theo lịnh của Đa-vít, người của Đức Chúa Trời.
24Голови над левітами: Хашавія, Шеревія та Ісус, син Кадмиїлів, і їх брати при їх, щоб славити й дякувати, по постанові Давида, чоловіка Божого — черга за чергою.
25Mát-ta-nia, Bác-bu-kia, Ô-ba-đia, Mê-su-lam, Tanh-môn và A-cúp, là kẻ canh giữ cửa, giữ các kho bên cửa thành.
25Маттанїя, Бакбукія, Обадія, Мешуллам, Талмон, Аккув — сторожі, воротарі на вартї коло порогів воріт.
26Các người này ở về đời Giô-gia-kim, con trai của Giê-sua, cháu Giô-xa-đác, về đời Nê-hê-mi, quan tổng trấn, và về đời E-xơ-ra, làm thầy tế lễ và văn sĩ.
26Вони били за часів Йоакима, сина Ісусового, сина Йоседекового, й за часів Неємії, начальника краю, та письменника Ездри, сьвященника.
27Khi khánh thành các vách thành Giê-ru-sa-lem, thì người ta sai gọi các người Lê-vi ở khắp mọi nơi, đặng đem chúng về Giê-ru-sa-lem, để dự lễ khánh thành cách vui vẻ, có tiếng khen ngợi và ca hát theo chập chỏa, đàn cầm, và đàn sắt.
27Як посьвячували мур Ерусалимський, завізвано левітів з усїх місць їх, приказуючи їм прийти в Ерусалим, щоб справити посьвяченнє й радісне сьвято з похвалами й піснями, кимвалами, псалтирями й гуслями.
28Các người ca hát đều hiệp lại, từ đồng bằng xung quanh Giê-ru-sa-lem, các làng người Nê-tô-pha-tít;
28І зібрались сини сьпівцїв із повіту Ерусалимського та з сіл Нетофатських,
29lại từ Bết-ghinh-ganh, từ đồng bằng Ghê-ba và Aùch-ma-vết; vì những người ca hát đã xây cho mình các làng ở chung quanh thành Giê-ru-sa-lem.
29І з Бет-Гаггилгала, і з сіл Геви та Азмавету, бо сьпівцї подубували собі села в околицях Ерусалиму.
30Những thầy tế lễ và người Lê-vi dọn mình cho thánh sạch, cũng dọn cho thánh sạch dân sự, các cửa và vách thành.
30І очистили себе сьвященники й левіти, і очистили народ і ворота й мур.
31Bấy giờ, tôi biểu các quan trưởng Giu-đa lên trên vách thành, rồi phân làm hai tốp lớn kéo nhau đi để cảm tạ; một tốp đi về phía hữu trên vách thành, tới cửa Phân.
31Тодї повів я старшин Юдейських ід мурові й зложив два великі хори задля обходу, і йшов один із їх по правому боцї муру до Гнояних воріт.
32Sau chúng có Hô-sa-gia, và phân nửa số các quan trưởng Giu-đa,
32За ними йшов Гошаїя й половина старшин у Юдеї,
33cùng A-xa-ria, E-xơ-ra, Mê-su-lam, Giu-đa, Bên-gia-min,
33Азарія, Ездра, Мешуллам,
34Sê-ma-gia, Giê-rê-mi,
34Юда й Бенямин, і Шемая й Еремія;
35và mấy con trai của những thầy tế lễ cầm kèn: Xa-cha-ri, con trai của Giô-na-than, cháu của Sê-ma-gia, chắt của Mát-ta-nia, chít của Mi-chê; Mi-chê là con trai của Xác-cua, cháu của A-sáp,
35А з синів сьвященницьких з трубами: Захарія, син Йонатанів, син Шемаїї, син Маттанїї, син Михея, син Закхура, син Асафа,
36cùng các anh em người, là Sê-ma-gia, A-xa-rên, Mi-la-lai, Ghi-la-lai, Ma-ai, Nê-tha-nê-ên, Giu-đa, và Ha-na-ni, cầm những nhạc khí của Đa-vít, người của Đức Chúa Trời; và E-xơ-ra, người văn sĩ, đi ở đằng trước chúng.
36І його брати: Шамаїя, Азариїл, Милалай, Гилалай, Маай, Натанаїл, Юда та Хананїй з музичними прирядами Давида, чоловіка Божого, а письменник Ездра поперед їх.
37Từ cửa Suối, ở ngay mặt, chúng đi thẳng lên các nấc thành Đa-vít, tại nơi đốc vách thành ở trên đền Đa-vít, và đến cửa Nước về phía đông.
37Коло Криничаних воріт навпроти їх, вийшли вони по ступенях міста Давидового сходами, що йшли на мур понад домом Давидовим, до Водяних воріт ік сходу.
38Còn tốp cảm tạ thứ nhì đi trên vách thành đối ngang lại với tốp thứ nhất, còn tôi đi ở sau họ với phân nửa dân sự, từ tháp các Lò cho đến vách rộng,
38Другий хор йшов насупроти їх, а за ним я й половина народу, по мурі від Пічаної башти і до широкого муру.
39đi qua trên cửa Eùp-ra-im, gần bên cửa Cũ, cửa Cá, tháp Ha-na-nê-ên, và tháp Mê-a, đến cửa Chiên. Chúng dừng lại tại cửa Ngục.
39І від Ефраїмових воріт, попри старі ворота й ворота Рибні і башту Хананела і башту Меа, до Овечих воріт, і спинились коло воріт Темничних.
40Đoạn, hai tốp cảm tạ dừng lại trong đền Đức Chúa Trời, tôi và phân nửa quan trưởng theo tôi cũng làm vậy,
40Потім стали обидва хори коло дому Божого, і я й половина старшин зо мною,
41và những thầy tế lễ cầm kèn, là Ê-li-a-kim, Ma-a-sê-gia, Min-gia-min, Mi-chê, Ê-li-ô-ê-nai, Xa-cha-ri, và Ha-na-nia;
41І сьвященники Елїяким, Маасея, Минїямин, Михей, Еліоєнай, Захарія, Хананїя з трубами,
42lại có Ma-a-sê-gia, Sê-ma-gia, Ê-lê-a-xa, U-xi, Giô-ha-nan, Manh-ki-gia, Ê-lam, và Ê-xe. Những kẻ ca hát tiếng lớn, có Dít-ra-hia dẫn dắt.
42І Маасея і Шемаїя, і Елеазар і Уззій, і Йоханан і Малхія, і Елам та Езер. І сьпівали сьпівцї голосно; провідник їх Ізрахія.
43Trong ngày đó, chúng dâng những của lễ trọng thể và vui vẻ; vì Đức Chúa Trời đã khiến cho chúng vui mừng khắp khởi; các người đàn bà và con trẻ cũng vui mừng nữa; sự vui mừng của thành Giê-ru-sa-lem vang ra rất xa.
43І приносили того дня великі жертви й радїли, бо дав їм Бог велику радість. Радїли й жінки й дїти, і далеко було чути радощі Ерусалиму.
44Trong ngày đó, người ta lập kẻ coi sóc các phòng kho tàng về của lễ dâng giơ lên, về của đầu mùa, về thuế một phần mười, đặng thâu vào nó, tùy theo đồng của các thành, phần của những thầy tế lễ và người Lê-vi, mà luật pháp đã chỉ định; vì Giu-đa vui mừng nhân những thầy tế lễ và người Lê-vi đứng hầu việc.
44Того ж таки дня приставлені були люде до комор із приносами первоплодів та десятин, щоб збірали дари з поля коло міст, призначені законом про сьвященників та левітів, бо Юдеям любо було дивитись на сьвященників та левітів, що стояли,
45Chúng luôn với những kẻ ca hát và kẻ giữ cửa đều giữ trách nhiệm của Đức Chúa Trời, và việc dọn mình thánh sạch, tùy theo mạng lịnh của Đa-vít và Sa-lô-môn, con trai người.
45І пильнували служби Богові свойму й служби очищення, та були сьпівцями й воротарями по постанові Давида й сина його Соломона.
46Vì ngày xưa, về đời Đa-vít và A-sáp, có những quan trưởng coi sóc những kẻ ca hát, và có bài hát khen ngợi cảm tạ Đức Chúa Trời.
46Бо з давна, з часів Давида й Асафа були настановляні провідники сьпівцїв і піснї Богові похвальні й подячні.
47Trong đời Xô-rô-ba-bên và Nê-hê-mi, cả Y-sơ-ra-ên đều cấp phần cho kẻ ca hát và người canh giữ cửa, ngày nào cần dùng theo ngày nấy; cũng để riêng phần của người Lê-vi, và người Lê-vi để riêng phần của con cháu A-rôn.
47Усї Ізрайлитяне за часів Зоровавеля й за часів Неємії давали частки сьпівцям та воротарям на кожний день і віддавали присьвяти левітам, а левіти віддавали присьвячене синам Аароновим.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.