II Sử 19
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Giô-sa-phát, vua Giu-đa, trở về bình an nơi cung mình tại Giê-ru-sa-lem.
1І вертавсь Йосафат, царь Юдейський, з миром до своєї господи в Ерусалим;
2Giê-hu, con trai của Ha-na-ni, đấng tiên kiến, đi ra đón vua Giô-sa-phát, mà nói rằng: Vua há giúp đỡ kẻ hung ác, và thương mến kẻ ghen ghét Đức Giê-hô-va sao? Bởi cớ đó, có cơn giận của Đức Giê-hô-va đến trên vua.
2Аж ось вийшов на зустріч йому пророк Іуй Ананїєнко й сказав цареві Йосафатові: Чи слїд було тобі помагати нечестивцеві й любити ненавидячих Господа? За се (мав упасти) на тебе гнїв від лиця Господнього;
3Nhưng trong vua có điều lành, vì vua có trừ diệt khỏi xứ những thần A-sê-ra, và rắp lòng tìm cầu Đức Chúa Trời.
3Одначе й добре знайшлось в тобі, бо ти позносив ідолів по землї Юдейській і звернув своє серце, щоб шукати Господа.
4Giô-sa-phát ở tại Giê-ru-sa-lem. Đoạn, người lại đi ra tuần soát dân sự, từ Bê-e-Sê-ba cho đến núi Eùp-ra-im, dẫn dắt chúng trở về cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ họ.
4І жив Йосафат в Ерусалимі. І знов став він обходити свій народ від Бирсавиї до гори Ефраїмової, й навертав їх до Господа, Бога батьків їх.
5Người lập quan xét trong khắp nước, tại các thành bền vững của Giu-đa, thành nào cũng có.
5І понастановляв суддїв в землї по всїх утверджених містах Юдеї, в кожному містї;
6Rồi người bảo các quan xét rằng: Hãy cẩn thận việc các người làm; vì chẳng phải vì loài người mà các ngươi xét đoán đâu, bèn là vì Đức Giê-hô-va; Ngài sẽ ở cùng các ngươi trong việc xét đoán.
6І казав суддям: Дивіться, що ви робите; ви бо держите не людський суд, а суд Господнїй; і він при вас на судї.
7Vậy bây giờ, phải kính sợ Đức Giê-hô-va, khá cẩn thận mà làm; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng ta chẳng trái phép công bình, chẳng thiên vị người, chẳng nhận của hối lộ.
7Тим то нехай буде страх Господнїй на вас: поступайте обережно, бо нема в Господа, Бога нашого, неправди, нї вваги на особу, нї підкупства.
8Lại Giô-sa-phát cũng chọn mấy người Lê-vi, thầy tế lễ và trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, đặt họ tại Giê-ru-sa-lem, đặng vì Đức Giê-hô-va mà đoán xét và phân xử việc kiện cáo. Chúng đều trở về Giê-ru-sa-lem.
8Та й в Ерусалимі настановив Йосафат декого з левітів і сьвященників та старшин над поколїннями в Ізраїлї до суду Господнього й до позвів: (І повертались у Ерусалим)
9Người dạy biểu chúng rằng: Các ngươi phải kính sợ Đức Giê-hô-va, lấy lòng trọn lành trung tín mà làm như vậy.
9І дав їм приказ, кажучи: Так чинїть в страсї Господньому, вірно й з чистим серцем;
10Hễ có anh em các ngươi ở trong các thành họ, đem đến trước mặt các ngươi việc tranh tụng nào, hoặc vì sự đổ huyết, hoặc vì phạm luật lệ và điều răn, giới mạng và pháp độ, thì các ngươi phải dạy bảo họ chớ phạm tội cùng Đức Giê-hô-va, e có cơn giận nghịch cùng các ngươi và anh em các ngươi: các ngươi làm như vậy, ắt không gây cho mình mắc tội.
10У всїх справах неясних, які прийдуть до вас від братів ваших, живучих по містах своїх, чи то про пролив крові, чи про закон та заповідї, постанови й обряди, навчайте їх, щоб вони не проступились перед Господом, і не було гнїву його на вас і на братів ваших; оттак дїйте, — і ви не помилитесь.
11Nầy thầy tế lễ cả A-ma-ria, sẽ quản lý những việc thuộc về Đức Giê-hô-va, và Xê-ba-đia, con trai ỗch-ma-ên, trưởng tộc chi phái Giu-đa, sẽ quản lý những việc thuộc về vua; trước mặt các ngươi cũng có những người Lê-vi làm quan cai. Các ngươi khá làm việc cách can đảm, và Đức Giê-hô-va sẽ ở cùng người thiện.
11А оце Амарія, первосьвященник, над вами в кожній справі Господнїй, а Зебадія Ізмаїленко, князь дому Юдиного, в кожній справі царевій, і вчителї левіти перед вами. Будьте постійні й робіть, а Господь буде при добрих.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.