II Sử 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Rô-bô-am trở về thành Giê-ru-sa-lem, bèn nhóm nhà Giu-đa và nhà Bên-gia-min, được mười tám vạn chiến sĩ kén chọn, toan đánh giặc với Y-sơ-ra-ên, để đem nước về Rô-bô-am lại.
1Прибувши Робоам в Ерусалим, скликав із дому Юдиного та Беняминового сто вісїмдесять тисяч добірнїх воінів, щоб воюватись з Ізраїлем і вернути царство Робоамові.
2Nhưng có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Sê-ma-gia, người của Đức Chúa Trời, rằng:
2Та було слово Господнє до Самея, чоловіка Божого, й сказано:
3Hãy nói với Rô-bô-am, con trai của Sa-lô-môn, vua Giu-đa, và với cả Y-sơ-ra-ên trong Giu-đa, cùng Bên-gia-min, mà rằng:
3Скажи Робоамові Соломоненкові, цареві Юдейському й всьому Ізраїлеві з поколїнь Юдиного й Беняминового:
4Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi chớ đi lên chinh chiến với anh em mình; mỗi người hãy trở về nhà mình, vì việc này tại ta mà xảy đến. Chúng nghe theo lời của Đức Giê-hô-va, và trở về, không đi đánh Giê-rô-bô-am.
4Так говорить Господь: Не йдїть і не починайте війни з вашими братами; вертайтесь кожний до дому свого, бо се сталось від мене. Вони послухали слів Господнїх і повертались з походу проти Еробоама.
5Rô-bô-am ở tại Giê-ru-sa-lem, xây các thành trong đất Giu-đa làm nên đồn lũy.
5Робоам жив в Ерусалимі; він обвів міста в Юдеї мурами.
6Người xây Bết-lê-hem, Ê-tam, Thê-cô-a,
6Він укріпив Бетлеєм і Етам, і Текою,
7Bết-xu-rơ, Sô-cô, A-đu-lam,
7І Бетзур, і Сохо, і Одоллам,
8Gát, Ma-rê-sa, Xíp,
8І Гет, і Марешу, й Зиф,
9A-đô-ra-im, La-ki, A-xê-ka,
9І Адораїм, і Лахис, і Азек,
10Xô-rê-a A-gia-lôn, và Hếp-rôn, là những thành bền vững ở trong đất Giu-đa và đất Bên-gia-min.
10І Зору, й Аялон, і Геброн, що були в поколїннї Юдиному та Беняминовому.
11Người làm cho các đồn lũy ấy vững chắc, đặt những quan tướng ở đó, chứa lương thực, dầu, và rượu;
11І зміцнив він сї твердинї, й понастановляв у їх начальників і построїв комори на хлїб та олїї та вина.
12còn trong mỗi thành, người sắm khiên và giáo, làm cho các thành ấy rất bền vững. Đất Giu-đa và đất Bên-gia-min đều thuộc về người.
12І построїв в кожному містї доми на щити та списи, й зробив їх дуже міцними. І зістались при йому Юда та Бенямин.
13Những thầy tế lễ và người Lê-vi trong khắp xứ Y-sơ-ra-ên, đều từ các miền họ ở, đến cùng Rô-bô-am
13І зібрались до його сьвященники та левіти, які були по всїй землї Ізраїлській, з усїх кінцїв,
14vì các người Lê-vi lìa bỏ địa hạt các thành mình và sản nghiệp mình, mà đến đất Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem; bởi Giê-rô-bô-am và các con trai người đuổi họ đi, không cho làm chức thầy tế lễ của Đức Giê-hô-va nữa;
14Бо покидали левіти свої городські передмістя і свої посїлостї, і поприходили в Юдею та в Ерусалим, бо Еробоам і сини його відставили їх від сьвященницької служби Господеві.
15Giê-rô-bô-am bèn lập những thầy tế lễ cho các nơi cao, cho các hình tượng dê đực, và bò con mà người đã làm.
15Та понастановляв у себе жерцїв і до висот, і до козлів, і до телцїв, які повиробляв.
16Lại trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, phàm ai rắp lòng tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, thì đều theo những thầy tế lễ và người Lê-vi mà đến Giê-ru-sa-lem đặng tế lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình.
16А слїдком за ними приходили в Ерусалим із усїх поколїнь Ізрайлевих такі, що справили серце своє, щоб шукати Господа, Бога Ізрайлевого, щоб тут приносити жертви Господеві, Богові батьків своїх.
17Trong ba năm, chúng làm cho nước Giu-đa vững chắc, giúp đỡ Rô-bô-am, con trai của Sa-lô-môn, trở nên cường thạnh; vì trong ba năm ấy chúng đi theo con đường của Đa-vít và Sa-lô-môn.
17І зміцнили вони царство Юдине і піддержували Робоама Соломоненка три роки, бо ходили дорогою Давидовою та Соломоновою тільки три роки.
18Rô-bô-am lấy Ma-ha-lát, con gái của Giê-ri-mốt, cháu của Đa-vít, làm vợ; lại cưới A-bi-hai, con gái Ê-li-áp, cháu của Y-sai;
18І взяв собі Робоам за жінку Махалату Еримотівну, Давидового сина, і Абихаїлю, дочку Елїяба, сина Ессеєвого;
19nàng sanh cho người những con trai, là Giê-úc, Sê-ma-ri-a, và Xa-ham.
19І породила вона йому синів: Еуса й Шемарію, й Загама.
20Sau nàng, người lại cưới Ma-a-ca, con gái Aùp-sa-lôm; nàng sanh cho người, A-bi-gia, Aùt-thai Xi-xa, và Sê-lô-mít.
20Після неї взяв він Мааху Абессаломівну, а вона породила йому Абію, й Аттая й Зизу, й Шеломита.
21Vả, Rô-bô-am yêu mến Ma-a-ca con gái Aùp-sa-lôm hơn các hậu phi khác (vì người có lấy mười tám hoàng hậu và sáu mươi cung phi, sanh ra hai mươi tám con trai và sáu mươi con gái).
21І любив Робоам Мааху Абессаломівну більш усїх жінок та наліжниць своїх, — він бо мав вісїмнайцять жінок і шістьдесять наліжниць, і народилось йому двайцять вісїм синів та шістьдесять дочок.
22Rô-bô-am lập A-bi-gia, con trai Ma-a-ca, làm trưởng, làm thái tử giữa anh em mình; vì người toan lập con ấy làm vua.
22І поставив Робоам Абію, сина Маашиного, головою й князем над його братами, бо хотїв зробити його царем.
23Rô-bô-am cư xử cách khôn ngoan, phân tản các con trai mình đi ở khắp trong cõi Giu-đa và Bên-gia-min, nơi các thành bền vững, cấp cho chúng lương thực dư dật, và cưới nhiều vợ cho.
23І був запопадній, і розіслав усїх синів своїх по всїх країнах Юдиних та Беняминових у всї утверджені міста, й давав їм достатнє удержаннє й познаходив богато жінок.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.