II Sử 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Rô-bô-am trở về thành Giê-ru-sa-lem, bèn nhóm nhà Giu-đa và nhà Bên-gia-min, được mười tám vạn chiến sĩ kén chọn, toan đánh giặc với Y-sơ-ra-ên, để đem nước về Rô-bô-am lại.
1A HIKI o Rehoboama i Ierusalema, hoakoakoa ae la ia i ka ohana a Iuda a me Beniamina, hookahi haneri a me kanawalu tausani kanaka ui, he poe koa, e kaua aku i ka Iseraela, e hoihoi mai i ke aupuni ia Rehoboama.
2Nhưng có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Sê-ma-gia, người của Đức Chúa Trời, rằng:
2A hiki mai ka olelo a Iehova ia Semaia, i ke kanaka o ke Akua, i mai la,
3Hãy nói với Rô-bô-am, con trai của Sa-lô-môn, vua Giu-đa, và với cả Y-sơ-ra-ên trong Giu-đa, cùng Bên-gia-min, mà rằng:
3E olelo aku oe ia Rehoboama i ke keiki a Solomona i ke alii o ka Iuda, a i ka poe mamo a Iseraela a pau ma Iuda a me Beniamina, e i aku,
4Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi chớ đi lên chinh chiến với anh em mình; mỗi người hãy trở về nhà mình, vì việc này tại ta mà xảy đến. Chúng nghe theo lời của Đức Giê-hô-va, và trở về, không đi đánh Giê-rô-bô-am.
4Penei ka olelo a Iehova, Mai pii aku oukou, aole hoi oukou e kaua aku i ko oukou poe hoahanau; e hoi kela kanaka keia kanaka i kona hale iho; no ka mea, na'u aku neia mea: a lohe lakou a pau i ka olelo a Iehova, a hoi lakou mai ko lakou hele ana aku e kaua ia Ieroboama.
5Rô-bô-am ở tại Giê-ru-sa-lem, xây các thành trong đất Giu-đa làm nên đồn lũy.
5A noho iho la o Rehoboama ma Ierusalema, a kukulu iho la ia ma Iuda i na kulanakauhale paa i ka pa.
6Người xây Bết-lê-hem, Ê-tam, Thê-cô-a,
6Kukulu iho la oia ia Betelehema, a me Etena, a me Tekoa.
7Bết-xu-rơ, Sô-cô, A-đu-lam,
7A me Betazura, a me Soko, a me Adulama,
8Gát, Ma-rê-sa, Xíp,
8A me Gata, a me Anaresa, a me Zipa,
9A-đô-ra-im, La-ki, A-xê-ka,
9A me Adoraima, a me Lakisa, a me Azeka,
10Xô-rê-a A-gia-lôn, và Hếp-rôn, là những thành bền vững ở trong đất Giu-đa và đất Bên-gia-min.
10A me Zora, a me Aialona, a me Heberona, aia no ma Iuda, a ma Beniamina, he mau kulanakauhale paa i ka pa.
11Người làm cho các đồn lũy ấy vững chắc, đặt những quan tướng ở đó, chứa lương thực, dầu, và rượu;
11A hoopaa iho la oia i na paakaua, a hoonoho aku la iloko olaila i na luna a me na ahu ai, a me ka aila, a me ka waina.
12còn trong mỗi thành, người sắm khiên và giáo, làm cho các thành ấy rất bền vững. Đất Giu-đa và đất Bên-gia-min đều thuộc về người.
12A iloko o kela kulanakauhale keia kulanakauhale, waiho iho la ia i na palekaua, a me na ihe, hana iho la oia malaila a paa loa, a ia ia o Iuda a me Beniamina ma kona aoao.
13Những thầy tế lễ và người Lê-vi trong khắp xứ Y-sơ-ra-ên, đều từ các miền họ ở, đến cùng Rô-bô-am
13A o na kahuna, a me na Levi iwaena o ka Iseraela a pau, hele mai lakou io na la, mai kauwahi o lakou a pau mai.
14vì các người Lê-vi lìa bỏ địa hạt các thành mình và sản nghiệp mình, mà đến đất Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem; bởi Giê-rô-bô-am và các con trai người đuổi họ đi, không cho làm chức thầy tế lễ của Đức Giê-hô-va nữa;
14No ka mea, haalele ka poe Levi i na wahi o lakou, a me ko lakou hooiliua, a hele lakou i Iuda, a i Ierusalema, no ka mea, kipaku o Ieroboama a me kana mau keiki ia lakou mailoko aku o ka oihana kahuna no Iehova:
15Giê-rô-bô-am bèn lập những thầy tế lễ cho các nơi cao, cho các hình tượng dê đực, và bò con mà người đã làm.
15A hoonoho oia nona i na kahuna, no na wahi kiekie, a no na kao, a no na keiki bipi ana i hana'i.
16Lại trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, phàm ai rắp lòng tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, thì đều theo những thầy tế lễ và người Lê-vi mà đến Giê-ru-sa-lem đặng tế lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình.
16A mahope o keia mau mea, o ka poe a pau noloko o na ohana a pau o ka Iseraela i haawi aku i ko lakou mau naau e imi ia Iehova ke Akua o ka Iseraela, hele mai lakou i Ierusalema e mohai aku ia Iehova, i ke Akua o ko lakou poe kupuna.
17Trong ba năm, chúng làm cho nước Giu-đa vững chắc, giúp đỡ Rô-bô-am, con trai của Sa-lô-môn, trở nên cường thạnh; vì trong ba năm ấy chúng đi theo con đường của Đa-vít và Sa-lô-môn.
17A hookupaa iho la lakou i ke aupuni o Iuda, a hookupaa no hoi ia Rehoboama i ke keiki a Solomona i na makahiki ekolu; no ka mea, i na makahiki ekolu, hele lakou ma ka aoao o Davida a me Solomona.
18Rô-bô-am lấy Ma-ha-lát, con gái của Giê-ri-mốt, cháu của Đa-vít, làm vợ; lại cưới A-bi-hai, con gái Ê-li-áp, cháu của Y-sai;
18A lawe iho la o Rehoboama i wahine nana, ia Mehalata, i ke kaikamahine a Ieremota, ke keiki a Davida, a me Abehaila, ke kaikamahine a Eliaba ke keiki a Iese.
19nàng sanh cho người những con trai, là Giê-úc, Sê-ma-ri-a, và Xa-ham.
19A hanau mai oia nana i na keiki, o Ieusa, me Samaria, a me Zahama.
20Sau nàng, người lại cưới Ma-a-ca, con gái Aùp-sa-lôm; nàng sanh cho người, A-bi-gia, Aùt-thai Xi-xa, và Sê-lô-mít.
20A mahope iho, lawe oia ia Maaka i ke kaikamahine a Abesaloma; a hanau mai oia nana o Abiia, a me Atai, a me Ziza. a me Silomita.
21Vả, Rô-bô-am yêu mến Ma-a-ca con gái Aùp-sa-lôm hơn các hậu phi khác (vì người có lấy mười tám hoàng hậu và sáu mươi cung phi, sanh ra hai mươi tám con trai và sáu mươi con gái).
21Aloha iho la o Rehoboama ia Maaka i ke kaikamahine a Abesaloma, mamua o kana mau wahine a pau, a me kana poe haiawahine; (no ka mea, aia no ia ia he umikumamawalu wahine, a me na haiawahine he kanaono; a hanau mai he iwakalua a me kumamawalu na keikikane, a me na kaikamahine he kanaono.)
22Rô-bô-am lập A-bi-gia, con trai Ma-a-ca, làm trưởng, làm thái tử giữa anh em mình; vì người toan lập con ấy làm vua.
22Hoonoho iho la o Rehoboama ia Abiia i ke keiki a Maaka i luna mawaena o kona poe hoahanau, no ka hoalii aku ia ia.
23Rô-bô-am cư xử cách khôn ngoan, phân tản các con trai mình đi ở khắp trong cõi Giu-đa và Bên-gia-min, nơi các thành bền vững, cấp cho chúng lương thực dư dật, và cưới nhiều vợ cho.
23A hana maalea iho la oia, a hoonoho liilii ia i kana poe keiki ma na aina a pau o Iuda a me Beniamina, a iloko o na kulanakauhale a pau i paa i ka pa, a haawi aku oia ia lakou i ka ai a nui. Makemake iho la ia i na wahine he nui loa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.