II Sử 23
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Năm thứ bảy, Giê-hô-gia-đa làm cho mình nên mạnh, vời các quan tướng cai trăm người, là A-xa-ria, con trai của Giê-rô-ham, ỗch-ma-ên, con trai của Giô-ha-nan, A-xa-ria, con trai của Ô-bết, Ma-a-xê-gia, con trai của A-đa-gia, và Ê-li-sa-phát, con trai của Xiếc-ri, và lập giao ước với các người ấy.
1Але сьомого року набрав Йодай сьміливостї і прийняв до спілки начальників над сотнями: Азарію, сина Ерохамового, й Ізмаїла, сина Егохананового, і Азарію, сина Обедового, й Маасею, сина Адаіїного, та Елишафата, сина Зихриного.
2Những người ấy đi khắp xứ Giu-đa, và từ các thành Giu-đa nhóm người Lê-vi và các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên; rồi họ đều đến Giê-ru-sa-lem.
2І перейшли вони Юдею та й зібрали левітів із усїх городів Юдейських, і голов поколїнь Ізрайлевих, і прийшли в Ерусалим.
3Cả hội chúng đều lập giao ước với vua tại trong đền thờ của Đức Chúa Trời. Giê-hô-gia-đa nói với chúng rằng: Nầy con trai của vua sẽ cai trị theo lời Đức Giê-hô-va đã phán về con cháu Đa-vít.
3І зложив увесь збір у дому Божому вмову з царем. І сказав їм Йодай: Оце син царів повинен бути царем, як вирік Господь про синів Давидових.
4Nầy điều các ngươi sẽ làm: Một phần ba trong các ngươi, tức những thầy tế lễ và người Lê-vi, đến phiên trong ngày sa-bát, sẽ giữ cửa;
4Ось що ви вчинїть: третина вас, що приходять в суботу, з сьвященників та левітів, буде за воротарів коло порогів,
5một phần ba sẽ vào trong cung vua, và một phần ba ở nơi cửa Giê-sốt; còn cả dân sự sẽ ở nơi hành lang của đền Đức Giê-hô-va.
5А третя частка при домі царському, третя же частка коло брами Есод, а ввесь народ в сїнях дому Господнього.
6Chớ để ai vào trong đền của Đức Giê-hô-va ngoại trừ những thầy tế lễ và các người Lê-vi phục sự: họ sẽ vào, bởi vì họ thánh sạch, cả dân sự sẽ giữ mạng lịnh của Đức Giê-hô-va.
6І нехай нїхто не входить у дім Господнїй, окрім сьвященників та левітів, що служать. Вони можуть увійти, бо висьвячені, а ввесь народ нехай стоїть на сторожі Господнїй.
7Người Lê-vi sẽ vây chung quanh vua, ai nấy đều cầm binh khí nơi tay; hễ ai vào đền thờ thì sẽ bị giết; các ngươi khá theo hầu vua khi người đi ra đi vào.
7І нехай левіти обступлять царя звідусїль, кожний з зброєю своєю в руцї своїй, і хто входити ме в храм, того нехай вбивають. І будьте коло царя, коли він входити ме й виходити ме.
8Người Lê-vi và cả Giu-đa đều làm theo lời thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa đã dặn bảo; mỗi người đều lãnh kẻ thủ hạ mình, hoặc những kẻ vào phiên ngày sa-bát hay là kẻ mãn phiên ngày sa-bát; vì thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa không cho các phiên đổi về.
8І зробили левіти й усї Юдеї, що звелїв Йодай сьвященник; і забрав кожний своїх людей, що приходили в суботу, разом із тими, що відходили в суботу, бо сьвященник Йодай не пускав тих черг, що вже змінились.
9Thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa phát cho các quan tướng cai trăm người, những giáo, khiên nhỏ và lớn của vua Đa-vít, để trong đền Đức Chúa Trời.
9І роздав сьвященник Йодай начальникам над сотнями списи та малі й великі щити царя Давида, що були в домі Божому;
10Người khiến dân chúng, ai nấy cầm binh khí mình, sắp hàng đứng chung quanh vua dài theo bàn thờ và đền, từ bên hữu đền cho đến bên tả đền.
10І повставляв увесь народ, кожного з зброєю його в руцї його, від правого угла храму до лївого угла храму, коло жертівника й коло дому, навкруги царя.
11Đoạn chúng đem vương tử ra, đội mão triều thiên trên đầu người, và trao luật pháp cho người, rồi tôn người làm vua; Giê-hô-gia-đa và các con trai người xức dầu cho người mà rằng: Vua vạn tuế!
11І вивели царевича й надїли на його вінець та прикраси, й постановили його царем; і помазали його Йодай та сини його, й сказали: Нехай живе царь!
12Khi A-tha-li nghe tiếng dân sự chạy và chúc tụng vua, thì đi đến cùng dân sự tại trong đền Đức Giê-hô-va.
12І почула Готолїя клик народу, що збігався та викликував цареві, й вийшла до народу в дім Господнїй.
13Bà xem thấy vua đứng trên cái sạp tại cửa vào; các quan tướng và kẻ thổi kèn đứng gần bên vua; còn cả dân sự của xứ đều vui mừng và thổi kèn, lại có những kẻ ca xướng gảy nhạc khí, mà ngợi khen Đức Chúa Trời. A-tha-li bèn xé áo mình mà la lên rằng: Phản ngụy! phản ngụy!
13І поглянула, — аж ось стоїть царь на своїй підвишцї при входї, і князї й труби коло царя, а ввесь народ землї радїє, і трублять в труби, а сьпівцї славлять на приборах музичних. І роздерла Готолїя одежу свою, й закричала: Зрада, зрада!
14Thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa đòi ra các quan tướng cai trăm người được đặt thống quản đạo quân, mà biểu rằng: Hãy dẫn bà ra ngoài khỏi hàng quân, hễ ai theo bà, khá giết nó bằng gươm, vì thầy tế lễ đã dạy rằng: Chớ giết bà tại trong đền thờ của Đức Giê-hô-va.
14І покликав сьвященник Йодай начальників над сотнями, що правили військом, і сказав їм: Виведїть її геть за двір, а хто пійде слїдом за нею, буде зарубаний мечем. Бо сьвященник звелїв, щоб не вбивали її в домі Господньому.
15Chúng bèn vẹt đường cho bà; bà trở vào cung vua bởi nơi cửa ngựa vào; rồi chúng giết bà tại đó.
15І перепустили її, але як вона прийшла до ввіходу кінської брами дому царського, то там вбили її.
16Giê-hô-gia-đa bèn lập giao ước với cả dân sự và với vua, để chúng làm dân sự của Đức Giê-hô-va.
16І вчинив Йодай вмову між собою й усїм народом та царем, щоб їм бути народом Господнїм.
17Cả dân sự đều đi đến miễu Ba-anh, phá dỡ nó, đập bể bàn thờ và hình tượng nó, rồi giết Ma-than, thầy tế lễ của Ba-anh, tại trước bàn thờ.
17І пійшов увесь народ у божницю Баала, й збурили її, й жертівники її, й ідолів її порозбивали, а Маттана, жерця Баалового, вбили перед жертівниками.
18Chiếu theo ban thứ Đa-vít đã định trong đền của Đức Giê-hô-va, Giê-hô-gia-đa giao các chức sự về đền Đức Giê-hô-va vào tay những thầy tế lễ và người Lê-vi, đặng dân những của lễ thiêu cho Giê-hô-va cách ca hát vui mừng, y theo đều đã chép trong luật pháp của Môi-se, và theo lệ Đa-vít đã định.
18І віддав Йодай службу в домі Господньому сьвященникам та левітам, (і відновив щоденну чергу сьвященників і левітів), як призначив Давид в домі Господньому, щоб приносити всепаленнє Господеві, як написано в законї Мойсейовому, з радощами та пісьнями, заведеними Давидом.
19Người cũng đặt những kẻ canh cửa ở nơi các cửa đền Đức Giê-hô-va, hầu cho ai bị ô uế về vô luận sự gì, đều chẳng được vào đó.
19І поставив він воротарів коло брам дому Господнього, щоб нїхто нечистий від чого небудь не міг входити.
20Người lãnh lấy những quan tướng cai trăm người, kẻ tước vị và những người quan trưởng của dân, cùng cả dân sự của xứ, mà rước vua từ đền Đức Giê-hô-va xuống, đi vào cung vua bởi cửa trên, rồi đặt vua ngồi trên ngôi nước.
20І забрав начальників над сотнями, й дуків та старшину в народї, і ввесь народ землї, і проводив царя з дому Господнього, та й перейшли через верхні ворота в дім царський, й посадили царя на царський престол.
21Hết thảy dân sự của xứ đều vui mừng, và thành được bình tịnh. Vả, chúng đã giết A-tha-li bằng gươm.
21І радїв увесь народ в землї і місто заспокоїлось. А Готолїю зарубали мечем.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.