II Sử
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Giô-sa-phát, con trai A-sa, cai trị thế cho người; người làm cho nước mình ra mạnh để nghịch cùng Y-sơ-ra-ên,
1І став царем замість його син його Йосафат; і був він сильний супроти Ізрайлитян.
2đặt những cơ binh nơi các thành bền vững của Giu-đa, lập đồn trong xứ Giu-đa và trong các thành Eùp-ra-im, mà A-sa, cha người, đã chiếm lấy.
2І поставив він військо по усїх міцних містах в Юдеї, і посадив урядників в Юдейському краю і в містах Ефремових, котрі забрав Аса, його батько.
3Đức Giê-hô-va ở cùng Giô-sa-phát, vì người đi theo đường lối đầu tiên của Đa-vít, tổ phụ mình, không tìm cầu thần Ba-anh,
3І був Господь із Йосафатом, бо ходив він переднїйшими дорогами Давида, отця свого, й не шукав Баалів,
4nhưng tìm cầu Đức Chúa Trời của tổ phụ mình, giữ theo các điều răn của Ngài, chớ chẳng làm như Y-sơ-ra-ên.
4Але шукав Бога батька свого, й поступав по заповідях його, а не по вчинках Ізрайлитян.
5Vì vậy Đức Giê-hô-va khiến nước vững chắc trong tay người; cả Giu-đa dâng lễ vật cho Giô-sa-phát, người được của cải nhiều và sự vinh hiển lớn.
5І зміцнив Господь царство в руцї його, й давали всї Юдеї дари Йосафатові, й було в його багато добра й слави.
6Người vững lòng theo các đường lối của Đức Giê-hô-va; lại phá dỡ các nơi cao và những thần tượng A-sê-ra khỏi Giu-đa.
6А коли серце його стало сьмілїйше на стежках Господнїх, тодї заборонив він висоти й дуброви в Юдеї.
7Năm thứ ba đời Giô-sa-phát trị vì, người sai các tôi tớ mình, là Bên-Hai, Ô-ba-đia, Xa-cha-ri, Na-tha-na-ên, và Mi-ca-gia đi dạy dỗ trong các thành xứ Giu-đa;
7І послав він третього року свого царювання князїв своїх Бенхаїла й Обадію, й Захарію, й Натанаїла та Михея, щоб навчали народ по містах Юдиних,
8có mấy người Lê-vi đi với họ, là Sê-ma-gia, Nê-tha-nia, Xê-ba-đia, A-sa-ên, Sê-mi-ra-mốt, Giô-na-than, A-đô-ni-gia, Tô-bi-gia, và Tô-ba-đô-ni-gia; lại có Ê-li-sa-ma và Giô-ram, hai thầy tế lễ cũng đi nữa;
8А з ними левітів: Шемаю й Нетанїю, й Зевадїю, й Азаїла, й Шемирамота, й Йонатана, і Адонїю, і Товію, й Тов-Адонїю, а з ними Елишаму і Йорама, сьвященників.
9chúng có đem theo mình sách luật pháp của Đức Giê-hô-va, đi vòng các thành xứ Giu-đa mà dạy dỗ dân sự.
9І вони вчили в Юдеї, маючи при собі книгу закону Господнього, й обходили всї міста в Юдеї й навчали народ.
10Đức Giê-hô-va khiến các nước ở bốn phía của Giu-đa kinh hãi, chẳng dám chinh chiến với Giô-sa-phát.
10І був страх Господень на всїх царствах країв, що навкруги Юдеї, й не воювались з Йосафатом.
11Có dân Phi-li-tin đem dâng cho Giô-sa-phát những lễ vật và bạc cống thuế; người A rạp cũng dẫn đến cho người những bầy súc vật: bảy ngàn bảy trăm con chiên đực, và bảy ngàn bảy trăm con dê đực.
11І Филистії приносили Йосафатові дари, а на податки срібло; так само й Араби приганяли йому баравів сїм тисяч сїмсот та козлів сїм тисяч сїмсот.
12Giô-sa-phát càng ngày càng cường đại, cho đến tột bực. Người xây cất trong xứ Giu-đa những đền đài và thành kho tàng.
12І підносився Йосафат все висше в гору й побудував в Юдеї твердинї та міста запасові.
13Người có nhiều công việc trong các thành Giu-đa, và tại Giê-ru-sa-lem có những lính chiến mạnh dạn.
13Багацько було в його запасу по містах Юдейських, а в Ерусалимі людей войовничих та хоробрих.
14Đây là sổ kể các người ấy tùy theo nhà tổ phụ họ; về Giu-đa, có những quan tướng ngàn người, là Aùt-na làm đầu, người lãnh ba mươi vạn người mạnh dạn;
14І оце спис їх по їх поколїннях, що були в Юди старшинами над тисячами: Адна начальник, а в його добірних мужів триста тисяч;
15kế người có Giô-ha-nan làm đầu, người lãnh hai mươi tám vạn người mạnh dạn;
15Побіч його Йоханан начальник, а в його двістї вісїмдесять тисяч;
16sau người này có A-ma-sia, con trai của Xiếc-ri, là người vui lòng dâng mình cho Đức Giê-hô-va, người lãnh hai mươi vạn người mạnh dạn.
16За ним Амасія Зіхрієнко, присьвятивши й себе Господеві, а в його двістї тисяч мужів хоробрих.
17Về Bên-gia-min có Ê-li-a-đa, là người mạnh dạn, người lãnh hai mươi vạn quân cầm cung và khiên;
17У Бенямина: дужий воін Елїяда, а в його узброєних сагайдаком та щитом двістї тисяч;
18kế người có Giê-hô-xa-bát, người lãnh mười tám vạn binh đều sắm sửa ra trận.
18За ним Егозавад; і в його сто вісїмдесять тисяч узброєних воінів.
19Đó là những người giúp việc vua, trừ ra những người mà vua đã đặt trong các thành bền vững khắp xứ Giu-đa.
19Оце ті, що служили цареві, окрім тих, що їх царь розставив по утверджених городах у всїй Юдеї.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.