II Sử
Chapter 31
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khi các việc ấy đã xong, những người Y-sơ-ra-ên có mặt tại đó đi ra các thành Giu-đa, đập bể những trụ thờ, đánh đổ các thần A-sê-ra, phá dỡ những nơi cao, và các bàn thờ trong khắp đất Giu-đa, Bên-gia-min, Eùp-ra-im, và Ma-na-se, cho đến khi đã phá hủy hết thảy. Đoạn, hết thảy dân Y-sơ-ra-ên ai nấy đều trở về thành mình, về nơi sản nghiệp mình.
1Скінчивши все це, пійшли всї Ізрайлитяне, що там були, по містах Юдейських і порозбивали ідолів, повирубували посьвячені дерева, й спустошили висоти та жертовники по всїй Юдеї і в землї Беняминовій Ефраїмовій та Манассіїній, цїлковито. А потім повертались всї сини Ізрайлеві, кожний в свою державу, в свої міста.
2Ê-xê-chia lập lại các ban thứ của những thầy tế lễ và của người Lê-vi, tùy theo phần việc của mỗi người đặng dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân, đặng phụng sự, cảm tạ, và hát ngợi khen Chúa tại nơi các cửa trại của Đức Giê-hô-va.
2І постановив Езекія черги для сьвященників та левітів по віддїлах їх, кожного до його дїла, сьвященничого або левітського, при всепаленнї та при жертвах мирних, до служби, до хвалення та славлення, й коло воріт дому Господнього.
3Người cũng định phần vua phải lấy trong tài sản mình đặng dùng làm của lễ thiêu về buổi sớm mai và buổi chiều, cùng dùng về những của lễ thiêu trong ngày sa-bát, ngày mồng một, và trong các ngày lễ trọng thể, y như đã chép trong luật pháp của Đức Giê-hô-va.
3І відїлив царь частку з свого майна на всепалення: на всепаленнє ранїшні й вечірні, й на всепалення щосуботні та новомісячні, і на сьвята, як написано в законї Господньому.
4Người cũng truyền cho dân sự ở tại Giê-ru-sa-lem, phải cung cấp phần của những thầy tế lễ và người Lê-vi, hầu cho chúng chuyện lo gìn giữ luật pháp của Đức Giê-hô-va.
4І звелїв він народові, що жив в Ерусалимі, давати належне удержаннє сьвященникам та левітам, щоб могли пильнувати закону Господнього.
5Khi chỉ dụ của vua mới truyền ra, thì dân Y-sơ-ra-ên đem đến rất nhiều sản vật đầu mùa về ngũ cốc, rượu, dầu, mật, và những thổ sản khác; chúng đem đến một phần mười của mọi vật thật rất nhiều.
5Як сей приказ оповіщено, то сини Ізрайлеві назносили силу первоплодів збіжжя, вина, й оливи, й меду, та й з усього, що родить земля, понаносили дуже багато десятин.
6Người Y-sơ-ra-ên và người Giu-đa ở trong các thành xứ Giu-đa, cũng đều đem đến nộp một phần mười về bò và chiên, cùng một phần mười về các vật đã biệt riêng ra thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng, rồi để ra từng đống.
6І Ізрайлитяне та Юдеї, що жили в містах Юдейських, приставили так само десятини з товару та овець, та десятини з пожертвування, присьвяченого Господеві, Богові їх; і понаскладувала купи-купи.
7Tháng thứ ba, chúng khởi gom lại từng đống, và qua đến tháng bảy mới xong.
7Третього місяця почали складати купи, а сьомого місяця скінчили.
8Khi Ê-xê-chia và các quan trưởng đến, thấy các đống ấy, thì ngợi khen Đức Giê-hô-va, và chúc phước cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài.
8І прийшли Езекія та дуки, і побачили купи, та й дякували Господеві й його народові, Ізраїлеві.
9Ê-xê-chia hỏi thăm những thầy tế lễ và người Lê-vi về tích những đống ấy.
9І спитав Езекія сьвященників та левітів про ті купи.
10A-xa-ria, thầy tế lễ cả về dòng Xa-đốc, thưa lại cùng người mà rằng: Từ khi dân sự khởi đem lễ vật vào trong đền Đức Giê-hô-va, thì chúng tôi có ăn được đầy đủ, và còn dư lại nhiều; vì Đức Giê-hô-va đã ban phước cho dân sự Ngài; còn số nhiều này, ấy là phần dư lại.
10І відповів йому Азарія, первосьвященник, з дому Садокового, й сказав: Від того часу, як почали носити приноси в дом Господнїй, їли ми до схочу, і багато зісталось; бо Господь благословив народ свій. І з того, що зісталось, набралось оце множество.
11Ê-xê-chia truyền dọn dẹp các phòng trong đền Đức Giê-hô-va; người ta bèn dọn dẹp,
11І звелїв Езекія приладити кімнати, що при домі Господньому. І приладили.
12rồi đem vào cách ngay thẳng các lễ vật, thuế một phần mười, và các vật thánh. Cô-na-nia, người Lê-vi, cai quản những vật ấy, và Si-mê-i, em người, làm phó;
12І попереносили туди приноси, й десятини, й присьвяти з усією вірністю. І був за начальника при їх Хонанїя, левіт, та Симей, брат його, за другого.
13còn Giê-hi-ên, A-xa-xia, Na-hát, A-sa-ên, Giê-ri-mốt, Giô-sa-bát, Ê-li-ên, Gít-ma-kia, Ma-hát, và Bê-na-gia, đều làm kẻ coi sóc dưới quyền Cô-na-nia và Si-mê-i, em người, cứ theo lịnh của vua Ê-xê-chia và A-xa-ria, là người cai trị đền Đức Chúa Trời.
13А Ехіїл і Азарія, і Нахат, і Асаїл, і Еримот, і Йозавад, і Елїел, і Ісмахія, й Махат, і Бенанїя були доглядниками під рукою Хонанїї та Симея, брата його, по приказу царя Езекії та Азарії, начальника при домі Божому.
14Cô-rê, con trai của Dim-na, người Lê-vi, là kẻ giữ cửa phía đông, được đặt cai quản các lễ vật lạc ý dâng cho Đức Chúa Trời, đặng phân phát các lễ vật dâng cho Đức Giê-hô-va và những vật rất thánh.
14Коре, син Імнин, левіт, дверник на східньому боцї, був при доброхітнїх приносах Богові, до видавання принесеного Господеві й важнїйших посьвятів.
15Dưới tay người có Ê-đen, Min-gia-min, Giê-sua, Sê-ma-gia, A-ma-ria, và Sê-ca-nia, ở trong các thành thầy tế lễ, đặng phân phát lễ vật ấy cách công bình cho anh em mình, hoặc nhỏ hay lớn, thao ban thứ của họ.
15А під його рукою Еден і Минїямин, і Ешуа, й Шемаїя, і Амарія та Шеханїя в містах сьвященничих, щоб вірно роздавати братам своїм частї, як більшому, так і малому,
16Ngoại trừ những nam đinh đã biên tên vào gia phổ từ ba tuổi sắp lên, tức những kẻ theo ban thứ mình mà vào đền Đức Giê-hô-va đặng phụng sự trong chức mình, làm việc ngày nào theo ngày nấy;
16А окрім їх спису, усїм мужого полу від трьох років і більше, — усїм, що ходили до дому Господнього задля щоденного дїла, задля служби їх, по урядах їх і по віддїлах їх,
17lại phân phát cho những thầy tế lễ đã theo tông tộc mình mà ghi tên vào gia phổ, và cho người Lê-vi từ hai mươi tuổi sắp lên, tùy theo chức phận và ban thứ của họ;
17І записаним в списї сьвященникам, по їх поколїннях, і левітам від двайцяти років і більше, по їх урядах, по їх віддїлах,
18cùng phân phát cho hết thảy con nhỏ của họ, vợ họ, con trai và con gái họ, tức cả hội chúng đã ghi tên vào gia phổ; vì chúng thành tín biệt mình riêng ra đặng nên thánh.
18І записаним в списї з усїма їх малолїтками, з їх жінками, з їх синами й з їх дочками, — усьому товариству; бо вони з усією вірністю присьвятили себе на сьвяту службу.
19Còn về con cháu A-rôn, tức là những thầy tế lễ ở trong đồng ruộng, rải rác nơi địa hạt các thành của họ, thì có đặt trong mỗi thành những người gọi từng tên, đặng phân phát phần cho hết thảy người nam trong những thầy tế lễ và cho những kẻ trong vòng người Lê-vi đã ghi tên vào gia phổ.
19І з синів Ааронових, сьвященників, по оселях навкруги їх міст, були на кожне місто настановлені мужі названі по іменнях, щоб роздавати частї всїм мужого полу у сьвященників і всїм записаним в спис у левітів.
20Trong khắp Giu-đa, Ê-xê-chia làm như vậy. Người làm những điều lành, ngay thẳng và chân thành, tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời của người.
20От що зробив Езекія по всїй Юдеї, — і робив він добре і правдиве й справедливе перед лицем Господа, Бога свого.
21Trong các việc người làm, hoặc quản lý sự phục dịch nơi đền của Đức Chúa Trời, hoặc theo luật pháp hay là điều răn đặng tìm kiếm Đức Chúa Trời của người, thì người hết lòng mà làm, và được hanh thông.
21А во всїм, що він починав задля служби домові Божому та задля держання закону й заповідей, маючи думку про Бога свого, дїяв він із щирого серця свого, і йому велося.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.