II Sử 25
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1A-ma-xia được hai mươi lăm tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai trị hai mươi chín năm tại Giê-ru-sa-lem; mẹ người tên là Giô-a-đan, quê ở Giê-ru-sa-lem.
1Двайцять пять років було Амасії, як став царем, а двайцять девять років царював він у Ерусалимі: його мати звалась Егоаддань із Ерусалиму.
2Người làm điều thiện tại trước mặt Đức Giê-hô-va, song lòng không được trọn lành.
2І чинив він угодне в очах Господнїх, та не з щирого серця.
3Xảy khi nước người được vững chắc, thì người xử tử những đầy tớ đã giết cha mình.
3Як скріпилось його царство, тодї він повбивав слуг своїх, що вбили царя, батька його.
4Nhưng người không xử tử các con trai chúng, theo điều đã chép trong sách luật pháp của Môi-se, như Đức Giê-hô-va đã phán dặn rằng: Cha sẽ chẳng phải chết vì con, con cũng sẽ chẳng phải chết vì cha; song mỗi người sẽ chết vì tội mình.
4Та дїтей їх не повбивав, через те, що написано в законї, в книзї Мойсейовій, де Господь заповів, говорючи: не належить вбивати батьків за дїтей, а дїтей не належить вбивати за батьків, але кожний за свою провину повинен умерти.
5A-ma-xia nhóm những người Giu-đa, cứ theo họ hàng của tổ phụ Giu-đa và Bên-gia-min, mà lập những quan tướng cai ngàn người và cai trăm người; lại tu bộ những người từ hai mươi tuổi sấp lên, số cộng được ba mươi vạn người kén chọn ra trận được cùng có tài cầm giáo và khiên.
5І зібрав Амасія Юдеїв і поставив їх по поколїннях під власть тисячників та сотників, усїх Юдеїв і Беняминїїв, і перелїчив їх від двайцяти років і старших, і знайшов їх триста тисяч чоловіка добірнїх, що могли вступити в військо й орудувати списом та щитом.
6Người cũng mộ mười vạn người mạnh dạn trong Y-sơ-ra-ên, giá một trăm ta lâng bạc.
6Та ще найняв сто тисяч Ізрайлитян хоробрих воінів за сто талантів срібла.
7Nhưng có người của Đức Chúa Trời đến nói với người rằng: Hỡi vua! đạo binh Y-sơ-ra-ên chớ kéo đi với vua; vì Đức Giê-hô-va chẳng ở cùng Y-sơ-ra-ên, chẳng ở cùng các con cháu Eùp-ra-im.
7Але прийшов до його чоловік Божий та й сказав: Царю! нехай не йде з тобою військо Ізраїлське, бо нема Господа з Ізрайлитянами, з усїма синами Ефраїмовими.
8Còn nếu vua muốn đi, thì hãy đi đi khá làm cho mình mạnh mẽ mà chinh chiến đi; Đức Chúa Trời sẽ khiến vua ngã trước mặt quân thù; vì Đức Chúa Trời có quyền giúp cho thắng và cũng có quyền làm cho sa bại.
8Йди ти сам, роби дїло, покажи відвагу в битві; а як нї, то повалить тебе Бог перед лицем ворога, бо в Бога є сила й піддержати й повалити.
9A-ma-xia nói với người Đức Chúa Trời rằng: Còn về một trăm ta lâng bạc kia, mà ta đã phát cho đạo binh Y-sơ-ra-ên, thì phải làm sao? Người của Đức Chúa Trời đáp: Đức Giê-hô-va có thể ban cho vua nhiều hơn số ấy.
9І сказав Амасія чоловікові Божому: що ж робити з стома талантами, що я віддав військові Ізрайлевому? І сказав Божій чоловік: Господь може дати тобі більше від сього.
10Vậy, A-ma-xia phân rẽ đạo binh đã từ Eùp-ra-im đến cùng người, cho chúng trở về nhà; tại cớ ấy, chúng giận Giu-đa lắm, và trở về nhà lấy làm nóng giận phừng.
10І відлучив Амасія військо, що прийшло до його від Ефраїма, щоб вернулись у своє місце. І запалився вельми гнїв їх на Юдею, й пішли вони назад в своє місце в палаючому гнїві.
11A-ma-xia làm dạn dĩ, kéo dân sự mình đến trũng Muối, đánh một vạn người của dân Sê-i-rơ.
11А Амасія осьмілився і повів народ свій, і пійшов на Соляну долину, й побив синів Сеїру десять тисяч;
12Dân Giu-đa bắt sống một vạn người đem chúng nó lên trên chót hòn đá, rồi từ trên chót hòn đá xô chúng nó xuống, thảy đều bị giập chết hết.
12А десять тисяч забрали сини Юдині в полон живцем, і вивели їх на верх скелї, та й поскидали їх з верха скелї, і всї вони порозбивались.
13Còn đạo binh mà A-ma-xia khiến trở về, không cho đi ra trận với mình, thì xông vào các thành Giu-đa, từ Sa-ma-ri cho đến Bết-Hô-rôn, đánh giết ba ngàn người tại đó, và cướp lấy nhiều của cải.
13Але військо, що Амасія відіслав назад, щоб не йшло з ним на війну, розійшлося по містах Юдейських від Самариї до Беторона, й повбивало в їх три тисячі, та награбувало силу добичі.
14Khi A-ma-xia đánh được dân Ê-đôm trở về, thì đem các thần của dân Sê-i-rơ về, lập lên làm thần của mình, quì lạy trước mặt chúng nó, và đốt hương cho.
14Амасія ж, вернувши після побою Ідумеїв, принїс богів синів Сеїру і поставив їх у себе за богів, і молився їм і кадив перед ними.
15Vì vậy, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng A-ma-xia, Ngài sai một đấng tiên tri đến nói với người rằng: Cớ sao ngươi đi cầu các thần không giải cứu được dân tộc thờ lạy chúng nó khỏi tay ngươi?
15І запалився гнїв Господа на Амасію, і послав він до його пророка, а той сказав йому: Чого ти обертаєшся до богів сього народу, що не спасли свого народу від твоєї руки?
16Xảy khi đấng tiên tri tâu với vua, thì vua bảo người rằng: Ta há lập ngươi làm mưu sĩ cho vua sao? Hãy thôi đi, kẻo ta đánh ngươi chăng Đấng tiên tri bèn thôi, và nói rằng: Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va đã quyết định hủy diệt vua, bởi vì vua đã làm điều ấy, và không nghe lời tôi.
16Як він так говорив до його, відповів царь: Хиба тебе настановили царським порадником? перестань, щоб не вбили тебе! І перестав пророк, промовивши: Знаю, що Бог призначив тебе на згубу, за те, що ти зробив се й не слухаєш моєї ради.
17A-ma-xia, vua Giu-đa, mưu nghị rồi, thì sai đến Giô-ách, con trai Giô-a-cha, cháu Giê-hu, vua Y-sơ-ra-ên, mà nói rằng: Hãy đến, để chúng ta thấy nhau.
17І порадився Амасія, царь Юдейський, й послав до Йоаса, сина Йоахазового, сина Іуєвого, царя Ізраїлського, і звелїв сказати: Приходь, побачимось (зміряємось) один із одним.
18Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, sai sứ đến A-ma-xia, vua Giu-đa, mà nói rằng: Cây gai ở Li-ban có sai đến nói với cây bá hương ở Li-ban rằng: Hãy gả con gái ngươi cho con trai ta làm vợ. Song có một con thú đồng ở Li-ban đi ngang qua, giày đạp cây gai đi.
18І одослав Йоас, царь Ізраїлський, до Амасії, царя Юдейського, і звелїв сказати йому: Терен, що на Ливанї, послав до кедра, що на Ливанї, сказати: віддай свою дочку за жінку моєму синові. Та прийшли дикі зьвірі, що на Ливанї, й здоптали той терен.
19Ngươi nói: Nầy ta đã đánh Ê-đôm! Lòng ngươi lại tự cao tự khoe. Bây giờ, khá ở trong nhà ngươi, cớ sao làm cho mình mắc họa, và khiến cho ngươi và Giu-đa phải sa ngã?
19Ти кажеш: Ось я побив Ідумеїв, — і згордїло твоє серце, і ти запобігаєш пустої слави. Сиди лїпше в себе в дома. Чого тобі викликувати небезпечність? Впадеш ти й Юдея з тобою.
20A-ma-xia không nghe lời, vì điều đó do ý Đức Chúa Trời, để phó chúng vào tay kẻ thù nghịch, bởi vì chúng có tìm kiếm các thần của Ê-đôm.
20Але Амасія не послухав, бо то було від Бога, щоб віддати їх в руку Йоасові за те, що стали удаватись до богів Ідумейських.
21Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, kéo lên; người và A-ma-xia, vua Giu-đa, bèn thấy nhau tại Bết-Sê-mết trong xứ Giu-đa.
21І виступив Йоас, царь Ізраїлський, і побачились особисто, він і Амасія, царь Юдейський, в Бетсамисї Юдейському.
22Quân Giu-đa bị quân Y-sơ-ra-ên đánh đuổi, bèn chạy trốn, ai về trại nấy.
22І були побиті Юдеї Ізрайлитянами, й розбіглись кожний в свою домівку.
23Tại Bết-Sê-mết, Giô-ách vua Y-sơ-ra-ên, bắt A-ma-xia, vua Giu-đa, con trai Giô-ách, cháu Giô-a-cha, điệu người về Giê-ru-sa-lem; đoạn người phá vách thành từ cửa Eùp-ra-im cho đến cửa Góc, một khúc dài bốn trăm thước.
23Та й Амасію, царя Юдейського, сина Йоаса Йоахазенкового, спіймав Йоас, царь Ізраїлський, в Бетсамисї й привів його в Ерусалим, і розвалив мур Ерусалимський від воріт Ефраїмових до брами углової на чотиріста ліктів;
24Người lấy hết vàng, bạc, và những khí dụng ở trong đền của Đức Chúa Trời, có Ô-bết-Ê-đôm coi giữ, cùng các bửu vật của cung vua; người cũng bắt kẻ cầm làm tin, rồi trở về Sa-ma-ri.
24І забрав усе золото й срібло, і ввесь посуд, що знаходився в домі Божому в Обед-Едома, та скарби дому царського, й закладників, та й вернувся в Самарию.
25A-ma-xia, con trai Giô-ách, vua Giu-đa còn sống mười lăm năm nữa, sau khi Giô-ách, con trai Giô-a-cha, vua Y-sơ-ra-ên, đã băng hà.
25І жив Амасія Йоасенко, царь Юдейський, після смертї Йоаса Йоахазенка, царя Ізраїлського, пятнайцять років.
26Các công việc khác của A-ma-xia từ đầu đến cuối, đều đã chép trong sách các vua Giu-đa và Y-sơ-ra-ên.
26Прочі дїї Амасіїні, перші й останні, списані в книзї царів Юдейських та Ізраїлських.
27Vả từ khi A-ma-xia xây bỏ Đức Giê-hô-va về sau, thì có người phản nghịch cùng người tại Giê-ru-sa-lem, người bèn chạy trốn đến La-ki; song người ta sai đuổi theo người đến La-ki, và giết người tại đó.
27Після того часу, як Амасія одступив від Господа, зложили в Ерусалимі проти його змову, й він утїк у Лахис. Та послали за ним у Лахис, і вбили його там.
28Đoạn người ta có chở thây người về trên ngựa, chôn người tại trong thành Giu-đa chung cùng các tổ phụ người.
28І привезли його кіньми, й поховали його при батьках його в містї Юдиному.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.