II Sử 29
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Ê-xê-chia được hai mươi lăm tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai trị hai mươi chín năm tại Giê-ru-sa-lem; mẹ người tên là A-bi-gia, con gái của Xa-cha-ri.
1Езекії було двайцять пять років, як став царем, а царював він в Ерусалимі двайцять девять років; мати його звалась Авія Захаріївна.
2Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, y theo mọi điều Đa-vít, tổ phụ người, đã làm.
2І чинив він угодне в очах Господнїх, так як чинив Давид, предок його:
3Tháng giêng năm đầu người trị vì, người mở các cửa đền của Đức Giê-hô-va, và sửa sang lại.
3Першого таки року свого царювання, першого місяця відчинив він двері дому Господнього і поновив їх,
4Người đòi những thầy tế lễ và người Lê-vi đến, hiệp chúng lại tại nơi phố phía đông,
4І звелїв поприходити сьвященникам та левітам, і зібрав їх на майданї, що на схід сонця;
5mà bảo rằng: Hỡi người Lê-vi, hãy nghe ta! Bây giờ khá dọn mình ra thánh, và dọn đền của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi cho thánh sạch, cùng cất những điều dơ dáy khỏi nơi đền thánh đi.
5І промовив до їх: Слухайте мене, левіти! тепер осьвятїтеся самі і посьвятїть дім Господа, Бога батьків ваших, і викиньте нечисть із сьвятинї.
6Vì các tổ phụ chúng ta đã phạm tội, làm điều ác trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, lìa bỏ Ngài, ngảnh mặt khỏi nơi ngự của Đức Giê-hô-va, và xây lưng lại Ngài.
6Бо батьки наші проступились і робили не вподобне Господеві, Богові нашому, і покинули його й відвернули лице своє від пробутку Господнього і обернулись спиною,
7Chúng lại đóng các hiên cửa, tắt các đèn, không xông hương và không dâng của lễ thiêu tại nơi thánh cho Đức Giê-hô-va của Y-sơ-ra-ên.
7І замкнули двері в притворі, і погасили сьвічники, й не палили курення, й не приносили всепалення в сьвятинї Бога Ізрайлевого.
8Vì vậy cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va giáng trên Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, và Ngài phó chúng vào sự khổ sở, sự bại hoại, và sự chê bai, y như các ngươi đã thấy tận mắt mình.
8І був гнїв Господень на Юдею й на Ерусалим, і він віддав їх на ганьбу, на спустошеннє та на глум, як бачите на свої очі.
9Nầy, vì cớ ấy mà các tổ phụ ta bị gươm ngã chết, các con trai, con gái, và vợ ta, phải bị bắt dẫn đi làm phu tù.
9І оце впали батьки наші під мечем, а сини наші, й дочки наші, й жінки наші за се в полонї в землї не своїй, і до сього часу.
10Bây giờ, ta có ý lập giao ước cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, để cơn thạnh nộ Ngài lìa khỏi chúng ta.
10Тепер у мене на серцї, постановити завіт з Господом, Богом Ізрайлевим, щоб відвернув від нас огонь гнїву свого.
11Hỡi các con, chớ trì hoãn nữa, vì Đức Giê-hô-va có chọn các ngươi làm đầy tớ Ngài, để đứng trước mặt Ngài, hầu việc và xông hương cho Ngài.
11Сини мої, не будьте недбайливі, вас бо вибрав Господь, стояти перед лицем його, служити йому й бути в його слугами та палити йому кадило.
12Những người Lê-vi bèn chổi dậy; về dòng Kê-át có Ma-hát, con của A-ma-sai, và Giô-ên, con trai của A-sa-ria; về dòng Mê-ra-ri có Kích, con trai Aùp-đi, và A-xa-ria, con trai Giê-ha-lê-le; về dòng Ghẹt-sôn có Giô-a, con trai của Xim-ma, Ê-đen, con trai của Giô-a;
12І встали левіти: Махат Амасаєнко, і Йоель Азарієнко — з синів Кагатових; а з синів Мераріїних: Кис Авдієнко, й Азарія, син Егаллелелів; а з роду Гирсонового: Йоах Зиммиєнко, й Еден Йоахенко;
13về dòng Ê-lít-sa-phan có Sim-ri và Giê-i-ên; về dòng A-sáp có Xa-cha-ri và Ma-tha-nia;
13А з синів Елизафанових: Шимрі й Еіел, а з синів Асафових: Захарія й Маттанїя;
14về dòng Hê-man có Giê-hi-ên và Si-mê-i; về dòng Giê-đu-thun có Sê-ma-gia và U-xi-ên.
14А з синів Еманових: Ехіел і Шимей; а з синів Ідитунових: Шемая і Уззієл.
15Chúng hiệp anh em mình lại, dọn mình cho sạch, rồi cứ theo lịnh vua truyền dạy, và lời phán của Đức Giê-hô-va, họ đi vào làm sạch đền của Đức Giê-hô-va.
15Вони зібрали братів своїх і осьвятили себе, й пійшли по приказу царевому очищувати дом Господень, по слову Господньому.
16Những thầy tế lễ đi vào trong đền của Đức Giê-hô-va, đặng dọn nó cho sạch; phàm điều gì dơ dáy thấy ở trong đền của Đức Giê-hô-va, họ lấy liệng ra ngoài ở nơi hành lang của đền; rồi người Lê-vi lấy nó đem quăng ở ngoài tại trong khe Xết-rôn.
16І ввійшли сьвященники в середину дому Господнього задля очищення, й повиносили всю нечисть, яку познаходили в храмі Господньому, на двір дому Господнього, а левіти забрали те й винесли ʼд Кедрон-потокові.
17Ngày mồng một tháng giêng, chúng khởi việc dọn đền cho sạch; qua ngày mồng tám tháng ấy, chúng đến nơi hiên cửa của Đức Giê-hô-va; trong tám ngày họ dọn đền của Đức Giê-hô-va cho sạch; và qua ngày mười sáu tháng giêng công việc làm xong.
17А почали осьвячувати першого дня першого місяця, а восьмого дня того ж місяця ввійшли в притвор Господнїй і очищували дом Господнїй вісїм день, а шіснайцятого дня першого місяця скінчили.
18Chúng vào cung vua Ê-xê-chia, mà nói rằng: Chúng tôi đã dọn sạch cả đền Đức Giê-hô-va, bàn thờ của lễ thiêu và các đồ dùng nó, cái bàn sắp bánh trần thiết và các đồ dùng nó;
18І прийшли в дім до царя Езекії й сказали: Ми вичистили дом Господнїй, й жертовник до всепалення й ввесь посуд його, і стіл на хлїби показні й ввесь посуд його,
19Lại những khí dụng mà vua A-cha quăng bỏ, trong đời người trị vì, lúc người phạm tội, thì chúng tôi đã sắp sửa lại và dọn ra sạch; kìa, nó ở trước mặt bàn thờ của Đức Giê-hô-va.
19І ввесь посуд, що закинув царь Ахаз за свого царювання в беззаконностї своїй, ми приладили й осьвятили, і ось він перед жертовником Господнїм.
20Vua Ê-xê-chia dậy sớm, nhóm hiệp các quan trưởng trong thành, và lên đền của Đức Giê-hô-va;
20І встав царь Езекія рано вранцї, і зібрав начальників міста, і пійшов в дім Господнїй.
21đem theo bảy con bò đực, bảy con chiên đực, bảy con chiên con, và bảy con dê đực đặng làm của lễ chuộc tội cho nước, cho đền thánh, và cho Giu-đa. Vua biểu những thầy tế lễ, con cháu của A-rôn, dâng các con sinh ấy trên bàn thờ của Đức Giê-hô-va.
21І привели сїм назимків і сїм баранів, і семеро ягнят та сїм козлів на жертву про гріх за царство й за сьвятиню й за Юдею; й звелїв він синам Аароновим, сьвященникам, принести всепалення на жертівнику Господньому.
22Chúng bèn giết các con bò đực, thầy tế lễ hứng lấy huyết mà rảy trên bàn thờ; rồi giết các con chiên đực và rảy huyết trên bàn thờ; chúng cũng giết các con chiên con, và rảy huyết trên bàn thờ.
22І порізали назимки, і взяли сьвященники кров і покропили жертовник; і порізали барани й покропили кровю жертовник; і порізали ягнята й покропили кровю жертовник.
23Đoạn, chúng đem các con dê đực dùng về của lễ chuộc tội lại gần tại trước mặt vua và hội chúng, đặt tay mình trên chúng nó,
23І привели козлів на жертву за гріх перед лице царя й громади, і вони поклали руки свої на їх.
24rồi, thầy tế lễ giết chúng nó, hứng lấy huyết rảy trên bàn thờ đặng làm lễ chuộc tội cho cả Y-sơ-ra-ên; vì vua có dạy rằng của lễ thiêu và của lễ chuộc tội phải dâng lên vì cả Y-sơ-ra-ên.
24І зарізали їх сьвященники, і очистили їх кровю жертовник задля спокутування гріхів усього Ізраїля, бо царь дав наказ принести всепаленнє й жертву за гріх за всього Ізраїля.
25Vua đặt người Lê-vi ở trong đền Đức Giê-hô-va cầm chập chỏa, đàn cầm, đàn sắt, tùy theo lệ định của Đa-vít, của Gát, là đấng tiên kiến của vua, và của tiên tri Na-than; vì lệ định ấy do nơi Đức Giê-hô-va cậy các tiên tri Ngài mà dạy biểu.
25І настановив він левітів в домі Господньому з кимвалами, псалтирями та цитрами, по постанові Давида й Гада, віщого у царя, та пророка Натана, бо ся постанова була від Господа через пророків його.
26Các người Lê-vi đứng cầm nhạc khí của Đa-vít, còn những thầy tế lễ cầm còi.
26І стали левіти з музичними Давидовими прирядами, а сьвященники з трубами:
27Ê-xê-chia truyền dâng của lễ thiêu, và đang lúc khởi dâng của lễ thiêu, thì khởi hát bài ca khen ngợi Đức Giê-hô-va, có còi thổi và nhạc khí của Đa-vít, vua Y-sơ-ra-ên, họa thêm.
27І звелїв Езекія принести всепаленнє на жертовник. І в той час, як почалось всепаленнє, почалося й сьпіваннє Господеві під гук труб та приборів Давида, царя Ізрайлевого.
28Cả hội chúng thờ lạy, người ca hát đều hát, và kẻ thổi kèn đều thổi kèn, cho đến đã xông của lễ thiêu đoạn.
28І вся громада молилась, а сьпівцї сьпівали, й трубили труби, доки не скінчилось всепаленнє.
29Khi dâng của lễ thiêu xong, vua và các người ở với vua bèn cúi xuống thờ lạy.
29А як скінчилось всепаленнє, нахилився царь і всї бувші при йому й поклонились.
30Vả lại, vua Ê-xê-chia và các quan trưởng biểu người Lê-vi hát ngợi khen Đức Giê-hô-va bằng lời của Đa-vít và của A-sáp, là đấng tiên kiến; chúng bèn hát ngợi khen cách vui mừng, rồi cúi đầu xuống mà thờ lạy.
30І звелїв царь Езекія й князї левітам, щоб славили Господа словами Давида та віщого Асафа, й славили вони з радощами й, нахилившись, поклонилися.
31Ê-xê-chia cất tiếng nói rằng: Bây giờ các ngươi đã biệt mình riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va; vậy hãy đến gần, đem những hi sinh và của lễ cảm tạ vào trong đền của Đức Giê-hô-va. Hội chúng bèn dẫn đến những hi sinh và của lễ cảm tạ; còn kẻ nào vui lòng thì đem dâng những của lễ thiêu.
31І промовив Езекія знов і сказав: Тепер ви посьвятили себе Господеві; приступайте ж і приносїть жертви й приноси подячні в дом Господень. І понесла вся громада жертви й приноси подячні, й кожний, хто мав щире серце, — всепалення.
32Số con sinh dùng về của lễ thiêu mà hội chúng đem đến là bảy mươi con bò đực, một trăm con chiên đực, và hai trăm con chiên con; họ dùng các thú đó làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va.
32І було число всепалень, що привели громадяни: сїмдесять волів, сто баранів та двістї ягнят — усе це на всепаленнє Господеві.
33Cũng biệt riêng ra thánh sáu trăm con bò đực và ba ngàn con trừu.
33Йнчих присьвячених жертов було: шістьсот з товару та три тисячі з овець.
34Song thầy tế lễ chỉ có ít quá, không đủ lột da các con sinh dùng về của lễ thiêu vì vậy anh em họ, là người Lê-vi, bèn giúp đỡ họ cho đến khi xong công việc, và những thầy tế lễ đã dọn mình thánh sạch; vì người Lê-vi có lòng thành dọn mình thánh sạch hơn những thầy tế lễ.
34Але сьвященників було за мало, й вони не встигали здирати скіри з усїх всепалень, то ж помагали їм брати їх левіти, доки не скінчилось дїло й доки не осьвятились прочі сьвященники, бо левіти були скорші в осьвачуваннї себе, нїж сьвященники.
35Lại cũng có nhiều của lễ thiêu, mỡ của lễ thù ân, và lễ quán cặp theo mỗi của lễ thiêu. Vậy, cuộc tế lễ trong đền Đức Giê-hô-va đã lập lại rồi.
35До того ще було вельми много всепалень із жиром жертов подячних та ливних при всепаленнї. Оттак була наново заведена служба в домі Господньому.
36Ê-xê-chia và cả dân sự đều vui mừng về điều Đức Chúa Trời đã sắm sửa cho dân sự; bởi công việc ấy thình lình mà làm thành.
36І радїв Езекія і ввесь народ, що Бог так направив народ, бо се все сталося несподївано.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.