II Sử 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vả, Sa-lô-môn định cất một cái đền cho danh Đức Giê-hô-va, và một cái cung cho nước mình.
1І постановив Соломон збудувати дом іменню Господньому й дім царський задля себе.
2Sa-lô-môn bèn lựa bảy vạn người bưng gánh, tám vạn người thợ đẽo đá trên núi, và ba ngàn sáu trăm người đốc công.
2І одлїчив Соломон сїмдесять тисяч двигарів і вісїмдесять тисяч камянолупів у горах, а наглядачів за ними три тисячі шістьсот.
3Sa-lô-môn sai đến Hi-ram, vua Ty-rơ, mà nói rằng: Vua đã hậu đãi Đa-vít, cha tôi, cung cấp cây bá hương cho người đặng cất cái cung để người ở; xin vua cũng hãy đãi tôi như thế.
3І послав Соломон до Тирського царя Гирама сказати: Як чинив ти для мого панотця Давида, й посилав для його кедри на будову дому, де він жив, (так зроби й для мене.)
4Này tôi toan cất một đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, biệt đền ấy riêng ra thánh cho Ngài, đặng xông nhũ hương trước mặt Ngài, bày bánh trần thiết luôn luôn, dâng của lễ thiêu về buổi sáng và về buổi chiều, hoặc trong ngày sa-bát, ngày mồng một, hay là trong những ngày lễ định của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi; điều đó vốn là một lệ định cho Y-sơ-ra-ên đến đời đời.
4Оце я будую дім іменню Господа, Бога мого, який буде присьвячений йому на те, щоб там запалювати перед ним пахуще кадило, складати повсячасно хлїби показні та приносити всепалення вранцї й ввечорі, що суботи, й що нового місяця, й в сьвята Господа, Бога нашого, як се назавсїди приказано Ізраїлеві.
5Đức Chúa Trời chúng tôi vốn cao sang, vượt qua hết các thần; nên cái đền tôi toan cất sẽ nguy nga.
5А дім, що я будую, великий, бо великий і Бог наш, більший від усїх богів.
6Chớ thì ai có sức xây cất cho Chúa một cái đền; vì trời và đến đỗi trời của các từng trời còn chẳng chứa Ngài được thay! Vậy tôi là ai, mà cất được một cái đền cho Chúa? Cất nó chẳng qua là để xông hương tại trước mặt Ngài đó thôi.
6Та й хто спромігся б збудувати дім йому, коли небо й небеса небес не помістять його? І хто я, щоб міг збудувати дім йому? Хиба тільки для палення кадила перед лицем його.
7Vậy, bây giờ, vua hãy sai đến cùng tôi một người giỏi về nghề chế đồ vàng, bạc, đồng, sắt, thạo dệt bằng chỉ tím, đỏ và xanh, cùng biết chạm trổ đủ nghề, để làm việc với những người tài giỏi ở bên tôi, tại Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, mà Đa-vít, cha tôi, đã sắm sẵn.
7Так оце пришли менї чоловіка, тямущого робити вироби з золота, й з срібла, й з мідї, й з залїза, й з пурпурового, червоного та жовтого шовку, й вміючого вирізувати різьби разом із художниками, які є в мене в Юдеї та в Ерусалимі, що їх замовив Давид, панотець мій.
8Cũng hãy lấy ở Li-ban gỗ bá hương, gỗ tòng, và gỗ bạch đàn hương mà gởi đến cho tôi vì tôi vẫn biết rằng các tôi tớ vua đều thạo đốn cây trên Li-ban; này các tôi tớ tôi cũng sẽ giúp đỡ các tôi tớ vua,
8І пришли менї кедрової деревнї, й кипарису й соснини з Ливану, бо я знаю, що твої слуги вміють рубати дерева Ливанські. І оце мої слуги пійдуть із твоїми слугами,
9đặng lo đốn sắm sửa cây gỗ cho nhiều; vì cái đền mà tôi toan cất sẽ nguy nga lạ k”.
9Щоб наготувати менї силу деревнї, бо дім, що я будую, великий та чудовий.
10Tôi sẽ cấp cho các tôi tớ vua, là những kẻ đốn cây, hai vạn cô-rơ lúa miến giã rồi, hai vạn cô-rơ lúa mạch, hai vạn bát rượu, và hai vạn bát dầu.
10А оце для рубачів, твоїх слуг, що рубають дерева, я даю на харч: пшеницї двайцять тисяч корцїв, та ячменю двайцять тисяч корцїв, та вина двайцять тисяч ведер, та оливи двайцять тисяч мір.
11Hi-ram, vua Ty-rơ, bèn viết thơ gởi cho Sa-lô-môn, mà rằng: Vì cớ Đức Giê-hô-va yêu thương dân sự mình, nên Ngài đã lập vua làm vua trên chúng.
11І відповів Гирам, царь Тирський, листом, що його прислав до Соломона: Через те, що Господь любить свій народ, настановив він тебе царем над ним.
12Hi-ram lại nói: Ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng dựng nên trời đất, vì Ngài đã ban cho vua Đa-vít một con trai khôn ngoan, dè dặt, thông minh, để cất một cái đền cho Ngài và một cái cung cho nước người.
12А дальше казав Гирам: Слава Господеві, Богові Ізрайлевому, сотворившому небо й землю, та давшому цареві Давидові мудрого сина, що має тямку, розум і розвагу, й задумав будувати дом Господеві й дім царський для себе.
13Bây giờ, tôi sai đến cho vua một người khéo, có trí thông sáng, là Hu-ram-A-bi,
13Так оце я посилаю тобі мужа розумного й тямущого, Гирам-Абія,
14con trai của người đàn bà về chi phái Đan, cha người là dân Ty-rơ; người giỏi về nghề chế đồ vàng, bạc, đồng, sắt, đá, và gỗ, thạo dệt chỉ tím, xanh và đỏ sậm, cùng chỉ gai trắng xe mịn, cũng biết làm các thứ chạm trổ, và tạo ra đủ thứ vật xảo mà người ta sẽ biểu nó làm. Nó sẽ làm việc với những thợ khéo của thân phụ vua là Đa-vít chúa tôi.
14Сина однієї жінки з дочок Данових, — а батько його Тириєць, — уміючого виробляти з золота й з срібла, з мідї, з залїза, з каміння й з дерева, з пурпурового та жовтого шовку, й з виссону та з багряницї, й вирізувати усяково, й робити мистецьки, що йому буде доручено, вкупі з художниками твоїми й з художниками добродїя мого Давида, панотця твого.
15Vậy bây giờ xin chúa tôi hãy gởi cho các tôi tớ chúa lúa miến, lúa mạch, dầu, và rượu, mà chúa tôi đã nói đến;
15А пшеницю й ячмінь, оливу й вино, що про їх ти говорив, мій добродїю, пошли твоїм слугам;
16còn chúng tôi sẽ đốn gỗ tại trên Li-ban theo số bao nhiêu vua cần dùng, rồi kết thành bè đem ra biển đến Gia-phô; đoạn vua sẽ chở lên Giê-ru-sa-lem.
16А ми нарубаємо дерев на Ливанї, скільки тобі потрібно, й приставимо їх в плотях морем до Яфи, а ти перевезеш їх у Ерусалим.
17Sa-lô-môn bèn điểm soát các người ngoại quốc ở trong nước Y-sơ-ra-ên, tùy theo số Đa-vít, cha người, đã điểm soát; thấy được mười lăm vạn ba ngàn sáu trăm người.
17І перелїчив Соломон усїх чужинцїв в краю Ізрайлевому після перелїку їх, що зробив Давид, батько його, й знайшлось їх сто пятьдесять і три тисячі шістьсот.
18Trong số đó người đặt bảy vạn người làm kẻ khiêng gánh, tám vạn người đẽo đá trên núi, và ba ngàn sáu trăm người đốc công, đặng sai khiến dân chúng làm việc.
18І зробив він ізміж них сїмдесять тисяч двигарів і вісїмдесять тисяч камянолупів на горах, а три тисячі шістьсот приставників, щоб принукували народ до роботи.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.