II Sử 35
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Giô-si-a giữ lễ Vượt qua cho Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem ngày mười bốn tháng giêng, họ giết con sinh về lễ Vượt qua.
1І справив Йосія в Ерусалимі паску Господеві, і закололи ягня паскальне чотирнайцятого дня першого місяця.
2Người cắt những thầy tế lễ giữ chức phận mình, và khuyên giục chúng về việc của đền Đức Giê-hô-va.
2І поставив він сьвященників на їх урядах, і заохочував їх до служби в домі Господньому.
3Người phán cùng những người Lê-vi vẫn dạy dỗ cả Y-sơ-ra-ên, và đã biệt mình riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, mà rằng: Hãy để hòm thánh tại trong đền mà Sa-lô-môn, con trai của Đa-vít, vua Y-sơ-ra-ên, đã xây cất; các ngươi không cần còn khiêng hòm ấy trên vai. Bây giờ, hãy phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi và giúp việc cho Y-sơ-ra-ên là dân sự của Ngài;
3І сказав левітам, наводившим на путь усїх Ізрайлитян, присьвяченим Господеві: Поставте скриню сьвяту в храмі, що його збудував Соломон, син Давидів, царь Ізрайлїв; непотрібно вам носити її на плечах; служіть тепер Господеві, Богові нашому, і народові його, Ізраїлеві.
4các ngươi hãy tùy tông tộc và ban thứ các ngươi, mà dọn mình cho sẵn, chiếu theo lệ luật mà Đa-vít, vua Y-sơ-ra-ên, và Sa-lô-môn, con trai người, đã chép.
4Станьте по поколїннях ваших, по чергах ваших, як приказано Давидом, царем Ізрайлевим, і як приказано Соломоном, сином його;
5Đoạn hãy đứng trong nơi thánh, theo thứ tự tông tộc của anh em các ngươi, là dân Y-sơ-ra-ên, và theo thứ tự tông tộc của người Lê-vi.
5І стійте в сьвятинї по віддїлах поколїнь братів ваших, синів народу, й по роздїлу поколїнь у левітів.
6Các ngươi hãy giết con sinh về lễ Vượt qua, biệt mình riêng ra thánh và sắm sửa lễ Vượt qua thế cho anh em các ngươi, để làm y như lời của Đức Giê-hô-va cậy Môi-se phán.
6І заколїте паскальне ягня, і посьвятїться, й приготуйте братів ваших, щоб чинили по слові Господньому через Мойсея.
7Giô-si-a ban cho dân sự những súc vật nhỏ, số là ba vạn chiên con và dê con, cùng ba ngàn con bò đực, dùng trọn về lễ Vượt qua cho các người có mặt tại đó; các thú đó đều bắt nơi sản vật của vua.
7І дав Йосія даром синам народу, всїм, що там знаходились, із отар ягнят та молодих козлів, усе на жертву паскальню, числом трийцять тисяч, і три тисячі волів. Се з майна царевого.
8Các quan trưởng cũng đều đành lòng ban súc vật cho dân sự, cấp cho thầy tế lễ và người Lê-vi. Hinh-kia, Xa-cha-ri, và Giê-hi-ên, là các người quản đốc đền Đức Chúa Trời, cấp cho những thầy tế lễ, hai ngàn sáu trăm con chiên, và ba trăm con bò để dùng về lễ Vượt qua.
8Та й князї його давали по щиростї даром народові, сьвященникам і левітам. А Хелкія й Захарія, й Ехіїл, зверхники в домі Божому, дали сьвященникам на жертву паскальну дві тисячі шістьсот (овець, ягнят та козлів) і триста волів;
9Cô-na-nia, Sê-ma-gia, Na-tha-na-ên, và các anh em người, Ha-sa-bia, Giê-i-ên, và Giô-xa-bát, là các quan trưởng của người Lê-vi, đều cấp cho người Lê-vi năm ngàn con chiên, và năm trăm con bò để dùng về lễ Vượt qua.
9А Хананїя і Шемаїя і Натанаїл, брати його, і Хашавія, і Еїєл і Йоазавад, начальники над левітами, подарували левітам на жертву великодну (овець) пять тисяч та пятьсот волів.
10Vậy, việc tế lễ đã sắp đặt rồi, những thầy tế lễ đều đứng tại chỗ mình, và người lê-vi cứ theo ban thứ mình, y theo mạng lịnh của vua.
10Так уладжено (все) до служби. І стали сьвященники на своє місце, та й левіти по своїх чергах, по царському наказу.
11Người Lê-vi giết con sinh về lễ Vượt qua, và những thầy tế lễ nhận lấy huyết nơi tay chúng mà rảy nó ra; còn người Lê-vi thì lột da con sinh.
11І закололи ягня паскальне. І сьвященники кропили кроввю, беручи її з рук левітів, а левіти здоймали скіру.
12Chúng để những của lễ thiêu riêng ra, đặng phân phát cho dân sự, theo thứ tự tông tộc của họ, để dâng cho Đức Giê-hô-va, tùy theo điều đã chép trong sách của Môi-se; họ cũng làm như vậy về các con bò đực.
12І роздїлили призначене на всепаленнє, й те що малось роздати по віддїлах поколїнь у народї на приноси Господеві, як написано в книзї Мойсейовій. Те ж саме зробили й з волами.
13Chúng theo lệ định, mà quay thịt con sinh về lễ Vượt qua; còn những vật thánh thì nấu trong cái nồi, cái vạc, và cái chảo, rồi hối hả đem phân phát cho cả dân sự.
13І спекли ягня паскальне на жару, по постанові; а мирні жертви варили в казанах, горшках та в ринках, і роздали швидко всьому народові;
14Kế sau, chúng lo sắm sửa vật dùng cho mình và cho những thầy tế lễ; vì những thầy tế lễ, là con cháu A-rôn, đều mắc việc dâng của lễ thiêu và mỡ cho đến chiều tối; vì vậy người Lê-vi sắm sửa vật dùng cho mình và cho những thầy tế lễ, là con cháu của A-rôn.
14А потім варили собі й сьвященникам, бо сьвященники, сини Ааронові, робили коло приносин всепалення та коло жиру до ночі; тим то й варили левіти собі й сьвященникам, синам Аароновим, напослїдку.
15Những người ca hát, là con cháu của A-sáp, đều ở tại chỗ mình, tùy theo lệ của Đa-vít, A-sáp, Hê-man, và Giê-đu-thun, đấng tiên kiến của vua, đã định; các người canh cửa đều ở tại mỗi cửa, không cần rời khỏi việc mình, vì anh em của họ, là người Lê-vi, sắm sửa vật dùng cho họ.
15А сьпівцї, сини Асафові, зіставались на своїх місцях, по постанові Давида, й Асафа, і Емана та Ідитуна, віщого царського, та й воротарі при кожній брамі; їм не було чого відходити від своєї служби, бо їх брати, левіти, варили для їх.
16Nội ngày đó, các cuộc thờ phượng Đức Giê-hô-va đã sắp đặt rồi, để giữ lễ Vượt qua, và dâng những của lễ thiêu trên bàn thờ của Đức Giê-hô-va, tùy theo mạng lịnh của vua Giô-si-a.
16Оттак була впорядкована вся служба Господеві того дня, щоб обходити паску і принести всепалення на жертовнику Господньому після приказу царя Йосії.
17Những người Y-sơ-ra-ên có mặt tại đó, đều giữ lễ Vượt qua trong lúc ấy, và giữ lễ bánh không men trong bảy ngày.
17І справляли сини Ізрайлеві, що там були, паску в той час і сьвято опрісноків через сїм днїв.
18Từ đời tiên tri Sa-mu-ên, trong Y-sơ-ra-ên, người ta không có giữ lễ Vượt qua giống như vậy; cũng chẳng có vua nào trong các vua Y-sơ-ra-ên giữ lễ Vượt qua giống như lễ Vượt qua mà Giô-si-a với những thầy tế lễ, người Lê-vi, cả dân Giu-đa, và Y-sơ-ra-ên có mặt tại đó, và dân cư thành Giê-ru-sa-lem, đã giữ.
18І не справляли такої паски в Ізраїлї від часів пророка Самуїла; та й зпоміж усїх царів Ізрайлевих не обходив нї один такої паски, яку справив Йосія, й сьвященники, й левіти, й усї Юдеї, й Ізрайлитяне, що там були, й осадники Ерусалимські.
19Người ta giữ lễ Vượt qua này nhằm năm thứ mười tám đời Giô-si-a trị vì.
19Вісїмнайцятого року царювання Йосіїного сьвятковано сю паску.
20Sau các việc ấy, khi Giô-si-a đã sửa sang đền thờ rồi, thì Nê-cô, vua Ê-díp-tô, đi lên hãm đánh Cạt-kê-mít, trên bờ sông Ơ-phơ-rát; Giô-si-a kéo ra đón người.
20Після сього всього, що зробив Йосія в домі Божому, пійшов Нехао, царь Египецький, на войну до Кархемису на Евфратї; і вийшов Йосія на зустріч йому.
21Nê-cô sai sứ đến nói với người rằng: Hỡi vua Giu-đa, ta với ngươi có điều gì chăng? Ngày nay ta chẳng đến đặng hãm đánh ngươi đâu, nhưng ta ra đánh nhà thù nghịch nước ta; Đức Chúa Trời đã phán biểu ta khá vội vàng; vậy, hãy thôi, chớ chống cự Đức Chúa Trời, là Đấng ở cùng ta, e Ngài hủy diệt ngươi chăng.
21І послав Нехао до його посланцїв сказати: Що менї й тобі, царю Юдейський? Не проти тебе йду я тепер, але туди, де в мене війна. І Бог звелїв менї поспішати; не спротивлюйся Богові, що зо мною, щоб він не згубив тебе.
22Dầu vậy, Giô-si-a chẳng khứng thối lại, chẳng chịu nghe lời Đức Chúa Trời cậy Nê-cô mà phán ra; nhưng lại ăn mặc giả dạng đặng đối địch cùng người bèn đến đánh giặc tại trũng Mê-ghi-đô.
22Але Йосія не оступився від його, а налагодився, щоб стати до битви з ним, і не послухав слів Нехао з уст Божих, і виступив до битви на рівнинї Мегиддо.
23Các lính cầm cung bắn nhằm vua Giô-si-a; vua nói với đầy tớ mình rằng: hãy đem ta khỏi đây; vì ta bị thương nặng.
23І стрільнули стрілцї на царя Йосію; й сказав царь своїм слугам: Відведїть мене, бо я тяжко ранений.
24Các đầy tớ người đem người khỏi xe, để người trong một cái xe thứ nhì mà người có sẵn, rồi đem người về Giê-ru-sa-lem. Người thác, được chôn tại trong mồ mả của tổ phụ người. Cả Giu-đa và Giê-ru-sa-lem đều thương khóc người.
24І звели його слуги його з колесницї, й посадили його на другий віз, що був у його, і відвезли його в Ерусалим. І вмер він, й поховали його в гробовищах батьків його. І плакали Юдея й Ерусалим за Йосією.
25Giê-rê-mi đặt bài ai ca về Giô-si-a; lại các kẻ ca xướng, nam và nữ, hãy còn hát về Giô-si-a trong bài ai ca của mình cho đến ngày nay; người ta lập điều đó như một thường lệ trong Y-sơ-ra-ên; kìa, các chuyện ấy đã chép trong sách ai ca.
25Оплакав Йосію й Еремія в пісьнї плакальній; і всї сьпівцї та сьпівачки говорили про Йосію в своїх плакальних пісьнях, відомих до сього часу, й передали їх на вжиток в Ізраїлї; й записані вони в книзї пісень плакальних.
26Các công việc khác của Giô-si-a, những việc thiện người làm cứ theo điều đã chép trong sách luật pháp của Đức Giê-hô-va
26Прочі дїї Йосії і чесноти його, згідні з приказаним у законї Господньому,
27và các sự người, từ đầu đến cuối, kìa, đã ghi chép trong sách các vua Y-sơ-ra-ên và Giu-đa.
27І вчинки його, перші й останні, записані в книзї царів Юдейських та Ізраїлських.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.