II Sử
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khi nữ vương nước Sê-ba nghe đồn danh tiếng của Sa-lô-môn, bèn đi đến Giê-ru-sa-lem, lấy những câu đố mà thử người, bà có hầu hạ theo rất đông, có những lạc đà chở thuốc thơm, rất nhiều vàng, và đá quí; bà đến cùng Sa-lô-môn, nói với người mọi điều có ở trong lòng mình.
1Як перечула цариця Сабська про славу Соломонову, прибула вона, вивідати Соломона загадками, до Ерусалиму з великим багацьтвом, з верблюдами, що везли пахощі та премного золота й дорогоцїнного каміння. І прибувши до Соломона, розмовляла з ним про все, що було в неї на серцї.
2Sa-lô-môn đáp các câu hỏi của bà, chẳng câu nào ẩn bí quá cho Sa-lô-môn mà người không giải nghĩa nổi cho bà.
2І відповідав їй Соломон на все, про що вона питала, й не знайшлось нїчого невідомого в Соломона, чого б він їй не вияснив.
3Khi nữ vương Sê-ba thấy sự khôn ngoan của Sa-lô-môn, cung điện người đã xây cất,
3І побачила цариця Сабська мудрість Соломонову й дім, що він збудував,
4những món ăn trên bàn người, nhà cửa các tôi tớ, thứ tự công việc của các quan, và đồ mặc của họ, các quan chước tửu và áo xống của họ, cùng các của lễ thiêu người dâng trong đền Đức Giê-hô-va, thì mất vía,
4І страви до столу його, й житла дворян його, й заняттє слуг його й одежу їх, і пивничників його та одежу на їх, і хідник, через який він ходив в дім Господень, і вона не стямилась;
5bèn nói với vua rằng: Điều tôi nghe nói trong xứ tôi về các lời nói và sự khôn ngoan của vua, thì thật lắm.
5І промовила до царя: Щира правда те, що я чула в землї моїй про дїла твої та про мудрість твою,
6Song trước khi tôi chưa đến đây và chưa thấy tận mắt những điều này, thì tôi chẳng tin lời họ; và kìa, người ta chẳng thuật cho tôi nghe đến phân nửa sự khôn ngoan lớn lao của vua; vua thật trổi hơn tiếng đồn tôi đã nghe.
6Та я не йняла віри переказам про їх, доки не прийшла й не побачила на свої очі. І оце менї й половини не сказано про твою велику мудрість: у тебе сього більше, нїж ійде чутка, що я чула.
7Các quần thần của vua thật có phước thay! Các tôi tớ vua, hằng đứng chầu trước mặt vua, nghe được sự khôn ngoan của vua, thật có phước thay!
7Щасливі люде твої, й щасливі сї слуги твої, що по всяк час стоять перед тобою, та слухають мудростї твоєї.
8Đáng ngợi khen thay Giê-hô-va Đức Chúa Trời của vua, vì Ngài vui thích vua, đặt vua ngồi trên ngôi của Ngài đặng làm vua cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của vua! Bởi vì Đức Chúa Trời của vua yêu mến Y-sơ-ra-ên, đặng làm cho chúng vững bền đến đời đời, nên Ngài đã lập vua làm vua trên chúng, để làm theo sự ngay thẳng và sự công bình.
8Нехай буде слава Господеві, Богові твойму, що зволив посадити тебе на престол свій за царя в Господа, Бога твого. Се тому, що Бог твій полюбив Ізраїля, і хотїв зміцнити його на віки, настановив він тебе царем над ним, щоб чинив суд та правду.
9Đoạn, bà dâng cho vua một trăm hai mươi ta lâng vàng, và rất nhiều thuốc thơm, cùng đá quí; chẳng hề có thuốc thơm nào giống như thuốc thơm của nữ vương nước Sê-ba dâng cho vua Sa-lô-môn.
9І подарувала вона цареві сто й двайцять талантів золота й велику силу пахощів та дорогого каміння; й не бувало таких пахощів, які подарувала цариця Сабська цареві Соломонові.
10(Các tôi tớ của Hu-ram và tôi tớ của Sa-lô-môn từ Ô-phia chở vàng đến, cũng có chở về gỗ bạch đàn hương và đá quí.
10А слуги Гирамові й слуги Соломонові, що привезли золото з Офира, привезли й червоного дерева та благородного каміння.
11Vua dùng gỗ bạch đàn hương ấy mà làm cái thang trong đền của Đức Giê-hô-va, và trong cung điện vua, cùng những đàn cầm đàn sắt cho con hát: trước khi trong nước Giu-đa, người ta chẳng hề thấy có giống như vậy).
11І поробив царь з сього червоного дерева східцї до дому Господнього і до дому царського, і цитри та псалтирі для сьпівцїв. І не видано було нїчого такого переднїйше в землї Юдейській.
12Vua Sa-lô-môn tặng cho nữ vương nước Sê-ba mọi đồ bà ước ao và xin, gấp nhiều hơn đồ bà đã đem dâng cho vua. Đoạn, bà và các đầy tớ bà trở về xứ mình.
12Царь же Соломон дав царицї Сабській усе, чого вона забажала і чого вона просила, окрім подібних річей, які вона привезла цареві. І вибралась вона назад у землю свою, вона й прислуга її.
13Vàng mà vua Sa-lô-môn nhận được mỗi năm cân đến sáu trăm bảy mươi ta lâng,
13Ваги в золотї, що приходило до Соломона що року, було шістьсот шістьдесять шість талантів золота;
14không kể vàng mà các nhà buôn bán, kẻ buôn bán rong đem vào, cùng vàng và bạc mà các vua A-ra-bi và quan tổng trấn của xứ đem nộp cho Sa-lô-môn.
14Окрім того, приносили посланцї та купцї, та й всї царі Арабські й намісники земські приносили золото та срібло Соломонові.
15Sa-lô-môn làm hai trăm cái khiên lớn bằng vàng đánh giát cứ mỗi cái dùng sáu trăm siếc lơ vàng đánh giát,
15І зробив царь Соломон двістї великих щитів із кованого золота, — по шістьсот секлів кованого золота пішло на кожний щит, —
16và ba trăm cái khiên nhỏ bằng vàng đánh giát, cứ mỗi cái dùng ba trăm siếc lơ vàng; đoạn vua để các khiên ấy nơi cung rừng Li-ban.
16І триста щитів меньших з кованого золота, — по триста секлів золота пішло на кожний щит; і помістив їх царь в домі з Ливанського дерева.
17Vua cũng làm một cái ngai lớn bằng ngà, và bọc vàng ròng;
17І зробив царь великий престол із слонової костї, й обтягнув його щирим золотом.
18cái ngai có sáu nấc lên, và một cái bệ bằng vàng liền với cái ngai; cũng có thanh nâng tay bên này và bên kia của chỗ ngồi, gần thanh nâng tay có hai con sư tử.
18І шість східцїв до престола й золотий підніжок, прироблений до престола, й поруччя по обидва боки сїдалища, а два леви, стояли коло поруччя,
19Lại có mười hai con sư tử đứng trên sáu nấc, bên hữu và bên tả: chẳng có nước nào làm ngai giống như vậy.
19Дванайцять же левчуків стояло там на шести ступенях по обидва боки. Не було такого (престола) нї в одному царстві.
20Các đồ dùng để uống của vua Sa-lô-môn đều bằng vàng, và những khí dụng của cung rừng Li-ban cũng đều bằng vàng ròng: trong đời Sa-lô-môn, chẳng kể bạc ra gì,
20І ввесь пивний посуд у царя Соломона був із золота, та й усе знаряддє в будинку з деревнї Ливанської були з добірнього золота; срібло за часів Соломонових вважалось нї защо,
21vì vua có đoàn tàu vượt sang Ta-rê-si với các tôi tớ của Hi-ram: mỗi ba năm một lần đoàn tàu Ta-rê-si chở đến vàng, bạc ngà voi, con khỉ và con công.
21Бо цареві кораблї ходили в Тарсис із слугами Гирамовими, й що три роки вертались кораблї з Тарсиса, й привозили золото й срібло, слонову кість і малпи й пави.
22Aáy vậy, vua Sa-lô-môn trổi hơn các vua trên đất về sự khôn ngoan.
22І переважив Соломон усїх царів на землї заможностю і мудростю.
23Các vua trên đất đều cầu thấy mặt Sa-lô-môn, đặng nghe sự khôn ngoan của người mà Đức Chúa Trời đã để trong lòng người.
23І всї царі на землї бажали бачити Соломона, щоб послухати мудростї його, що вложив йому Бог у серце.
24Cứ hằng năm theo lệ định, chúng đều đem đến vật mình tiến cống, nào những khí dụng bằng bạc, bằng vàng, nào áo xống, binh khí, nào thuốc thơm, ngựa và la.
24І кожний з їх приносив у дарі посуд срібний, і посуд золотий, і вбрання, зброю й пахощі, конї й мули, що року.
25Vua Sa-lô-môn có được bốn ngàn tàu ngựa và xe, cùng một vạn hai ngàn lính kỵ, để trong các thành chứa xe, và gần bên vua, tại Giê-ru-sa-lem.
25І було в Соломона чотири тисячі стаєн на конї й вози, й дванайцять тисяч їздецїв, а порозміщував він їх по колесничнїх містах і при цареві — в Ерусалимі;
26Người quản trị trên các vua, từ sông cái cho đến xứ Phi-li-tin, và cho đến bờ cõi Ê-díp-tô.
26І панував він над усїма царями, від ріки Евфрату до землї Филистійської й до гряниць Египту.
27Tại Giê-ru-sa-lem, vua làm cho bạc ra thường như đá sỏi, và cây bá hương nhiều như cây sung mọc ở nơi đồng bằng.
27І зробив царь в Ерусалимі срібло в рівній цїнї з простим каміннєм, а кедри задля їх множества в однаковій цїнї що й сикомори по низинах.
28Có người đem cho Sa-lô-môn những ngựa từ xứ Ê-díp-tô và từ các nước mà đến. Sa-lô-môn qua đời
28Конї приводили Соломонові з Египту й з усїх країв.
29Các công việc khác của Sa-lô-môn làm từ đầu đến cuối đều chép trong sách truyện Na-than, là đấng tiên tri, và trong sách tiên tri của A-hi-gia, người Si-lô, cùng trong sách dị tượng của Giê-đô, đấng tiên kiến luận về việc Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát.
29Прочі дїї Соломонові, як перші так і останні, записані в лїтописях пророка Натана і в пророкуваннях Ахії з Силому та в видїннях віщого Йоїля про Еробоама, сина Набатового.
30Sa-lô-môn trị vì trên cả Y-sơ-ra-ên trong bốn mươi năm tại Giê-ru-sa-lem.
30А царював Соломон в Ерусалимі над усїм Ізраїлем сорок років.
31Sa-lô-môn an giấc cùng tổ phụ mình, được chôn trong thành của Đa-vít, là cha người; Rô-bô-am, con trai người, cai trị thế cho người.
31І спочив Соломон із батьками своїми, й поховали його в містї Давида, батька його. І зацярював Робоам, син його, замість його.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.