II Sử
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khi nữ vương nước Sê-ba nghe đồn danh tiếng của Sa-lô-môn, bèn đi đến Giê-ru-sa-lem, lấy những câu đố mà thử người, bà có hầu hạ theo rất đông, có những lạc đà chở thuốc thơm, rất nhiều vàng, và đá quí; bà đến cùng Sa-lô-môn, nói với người mọi điều có ở trong lòng mình.
1เมื่อ​ราชินีแห่งเชบาได้ยินชื่อเสียง​ของ​โซโลมอน นาง​เดินทาง​ไป​เยรูซาเล็ม​เพื่อ​ทดสอบ​เขา​ด้วย​คำถามยาก ๆ มี​ขบวนผู้ติดตามมากมายพร้อมอูฐบรรทุกเครื่องเทศ ทองคำจำนวน​มาก และ​อัญมณี เมื่อ​เข้า​เฝ้าโซโลมอน นาง​ก็​สนทนา​กับ​เขา​ทุก​เรื่อง​ที่​อยู่​ใน​ใจ
2Sa-lô-môn đáp các câu hỏi của bà, chẳng câu nào ẩn bí quá cho Sa-lô-môn mà người không giải nghĩa nổi cho bà.
2โซโลมอน​ตอบ​ได้​ทุก​ข้อ ไม่มีเรื่องใด​ที่​ยากจน​เขา​อธิบาย​ให้​นาง​ฟัง​ไม่​ได้
3Khi nữ vương Sê-ba thấy sự khôn ngoan của Sa-lô-môn, cung điện người đã xây cất,
3ราชินีแห่งเชบา​ได้​เห็น​สติปัญญา​ของ​โซโลมอน​และ​วัง​ที่​เขา​สร้าง
4những món ăn trên bàn người, nhà cửa các tôi tớ, thứ tự công việc của các quan, và đồ mặc của họ, các quan chước tửu và áo xống của họ, cùng các của lễ thiêu người dâng trong đền Đức Giê-hô-va, thì mất vía,
4ได้​เห็น​อาหารบนโต๊ะ การจัด​ที่​นั่ง​ของ​ข้าราชการ คนรับใช้​ที่​คอยปรนนิบัติ​และ​เครื่องแต่งกาย​ของ​พวกเขา มหาดเล็กผู้​ถวาย​เครื่องดื่ม​และ​เครื่องแต่งกาย​ของ​พวกเขา รวม​ถึง​ทาง​ขึ้น​ที่​โซโลมอนใช้​ไป​ยัง​พระวิหาร​ของ​พระยาห์เวห์ นาง​ถึง​กับ​หมดคำพูด
5bèn nói với vua rằng: Điều tôi nghe nói trong xứ tôi về các lời nói và sự khôn ngoan của vua, thì thật lắm.
5นาง​ทูล​กษัตริย์​ว่า “ข่าวเรื่องพระราชกิจ​และ​สติปัญญา​ของ​ฝ่าพระบาท​ที่​ข้าพเจ้าได้ยิน​ใน​แผ่นดิน​ของ​ตน​นั้น​เป็น​ความจริง
6Song trước khi tôi chưa đến đây và chưa thấy tận mắt những điều này, thì tôi chẳng tin lời họ; và kìa, người ta chẳng thuật cho tôi nghe đến phân nửa sự khôn ngoan lớn lao của vua; vua thật trổi hơn tiếng đồn tôi đã nghe.
6แต่​ข้าพเจ้า​ไม่​เชื่อ​จน​ได้​มา​เห็น​กับ​ตา สิ่ง​ที่​ผู้คนเล่า​ถึง​ความยิ่งใหญ่แห่งสติปัญญา​ของ​ฝ่าพระบาท​ยัง​ไม่​ถึง​ครึ่ง​ของ​ความจริง ฝ่าพระบาท​ทรง​ยิ่งใหญ่กว่าเสียงเล่าลือ​มาก
7Các quần thần của vua thật có phước thay! Các tôi tớ vua, hằng đứng chầu trước mặt vua, nghe được sự khôn ngoan của vua, thật có phước thay!
7คน​ของ​ฝ่าพระบาทช่าง​มี​ความสุข ข้าราชการ​ที่​ได้​ยืน​ต่อ​หน้าฝ่าพระบาท​และ​ฟังถ้อยคำอันเปี่ยม​ด้วย​ปัญญา​ของ​ฝ่าพระบาท​อยู่​เสมอ​ก็​มี​ความสุข
8Đáng ngợi khen thay Giê-hô-va Đức Chúa Trời của vua, vì Ngài vui thích vua, đặt vua ngồi trên ngôi của Ngài đặng làm vua cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của vua! Bởi vì Đức Chúa Trời của vua yêu mến Y-sơ-ra-ên, đặng làm cho chúng vững bền đến đời đời, nên Ngài đã lập vua làm vua trên chúng, để làm theo sự ngay thẳng và sự công bình.
8ขอ​ให้​พระยาห์เวห์พระเจ้าของ​ฝ่าพระบาท​ทรง​เป็น​ที่​สรรเสริญ พระองค์​ทรง​พอพระทัย​ใน​ฝ่าพระบาท​และ​ตั้งฝ่าพระบาท​ให้​นั่งบนบัลลังก์​ของ​พระองค์ เป็น​กษัตริย์​เพื่อ​พระยาห์เวห์พระเจ้าของ​ฝ่าพระบาท เพราะ​พระเจ้าของ​ฝ่าพระบาท​ทรง​รักอิสราเอล​และ​ทรง​ประสงค์​ให้​อิสราเอลมั่นคงตลอด​ไป พระองค์​จึง​ตั้งฝ่าพระบาทปกครอง​พวกเขา​เพื่อ​ให้​ความยุติธรรม​และ​ความเที่ยงธรรม”
9Đoạn, bà dâng cho vua một trăm hai mươi ta lâng vàng, và rất nhiều thuốc thơm, cùng đá quí; chẳng hề có thuốc thơm nào giống như thuốc thơm của nữ vương nước Sê-ba dâng cho vua Sa-lô-môn.
9ราชินี​ถวาย​ทองคำ 120 ตะลันต์ เครื่องเทศจำนวน​มาก และ​อัญมณี​แก่​กษัตริย์ ไม่​เคย​มี​ใคร​นำ​เครื่องเทศมากมายเช่น​ที่​ราชินีแห่งเชบา​ถวาย​โซโลมอน​มา​ก่อน
10(Các tôi tớ của Hu-ram và tôi tớ của Sa-lô-môn từ Ô-phia chở vàng đến, cũng có chở về gỗ bạch đàn hương và đá quí.
10คน​ของ​ฮูราม​กับ​คน​ของ​โซโลมอน​ซึ่ง​นำ​ทองคำ​จาก​โอฟีร์ ยัง​นำ​ไม้อัลกัม และ​อัญมณี​มา​ด้วย
11Vua dùng gỗ bạch đàn hương ấy mà làm cái thang trong đền của Đức Giê-hô-va, và trong cung điện vua, cùng những đàn cầm đàn sắt cho con hát: trước khi trong nước Giu-đa, người ta chẳng hề thấy có giống như vậy).
11กษัตริย์​ใช้ไม้อัลกัม​ทำ​ทางเดินยกระดับสำหรับพระวิหาร​ของ​พระยาห์เวห์​และ​วัง​ของ​กษัตริย์ ทั้ง​ทำ​พิณ​และ​เครื่องสายสำหรับนักร้อง ไม่​เคย​มี​ใคร​เห็น​ของ​เช่น​นี้​ใน​แผ่นดินยูดาห์​มา​ก่อน
12Vua Sa-lô-môn tặng cho nữ vương nước Sê-ba mọi đồ bà ước ao và xin, gấp nhiều hơn đồ bà đã đem dâng cho vua. Đoạn, bà và các đầy tớ bà trở về xứ mình.
12กษัตริย์​โซโลมอนประทาน​ทุก​สิ่ง​ที่​ราชินีแห่งเชบาปรารถนา​และ​ทูลขอ มากกว่าสิ่ง​ที่​นาง​นำ​มา​ถวาย​กษัตริย์ จาก​นั้น​นาง​กับ​ผู้ติดตาม​กลับ​แผ่นดิน​ของ​ตน
13Vàng mà vua Sa-lô-môn nhận được mỗi năm cân đến sáu trăm bảy mươi ta lâng,
13ใน​หนึ่งปีโซโลมอน​ได้​รับทองคำหนัก 666 ตะลันต์
14không kể vàng mà các nhà buôn bán, kẻ buôn bán rong đem vào, cùng vàng và bạc mà các vua A-ra-bi và quan tổng trấn của xứ đem nộp cho Sa-lô-môn.
14ยัง​ไม่​นับทองคำ​ที่​พ่อค้า​และ​ผู้ค้าขาย​นำ​มา กษัตริย์​อาหรับ​ทุก​องค์​และ​ผู้ปกครองหัว​เมือง​ต่าง​นำ​ทองคำ​กับ​เงิน​มา​ถวาย​โซโลมอน
15Sa-lô-môn làm hai trăm cái khiên lớn bằng vàng đánh giát cứ mỗi cái dùng sáu trăm siếc lơ vàng đánh giát,
15กษัตริย์​โซโลมอน​ทำ​โล่ขนาดใหญ่​จาก​ทองคำตีแผ่ 200 อัน แต่ละอันใช้ทองคำ 600 เชเขล
16và ba trăm cái khiên nhỏ bằng vàng đánh giát, cứ mỗi cái dùng ba trăm siếc lơ vàng; đoạn vua để các khiên ấy nơi cung rừng Li-ban.
16เขา​ทำ​โล่​อีก 300 อัน​จาก​ทองคำตีแผ่ อันละ 300 เชเขล แล้ว​นำ​ไป​เก็บ​ใน​วังป่าเลบานอน
17Vua cũng làm một cái ngai lớn bằng ngà, và bọc vàng ròng;
17กษัตริย์​ยัง​ทำ​บัลลังก์งาช้างขนาดใหญ่หุ้ม​ด้วย​ทองคำบริสุทธิ์
18cái ngai có sáu nấc lên, và một cái bệ bằng vàng liền với cái ngai; cũng có thanh nâng tay bên này và bên kia của chỗ ngồi, gần thanh nâng tay có hai con sư tử.
18บัลลังก์​มี​บันได 6 ขั้น มี​แท่นรองพระบาททองคำติด​กับ​บัลลังก์ มี​ที่​เท้าแขน​ทั้ง​สองข้าง และ​รูปสิงโต 2 ตัวยืนข้าง​ที่​เท้าแขน
19Lại có mười hai con sư tử đứng trên sáu nấc, bên hữu và bên tả: chẳng có nước nào làm ngai giống như vậy.
19บนบันได 6 ขั้น​ยัง​มี​รูปสิงโต​อีก 12 ตัว ยืนขนาบสองข้าง ไม่มีราชอาณาจักรใด​ทำ​บัลลังก์เช่น​นี้
20Các đồ dùng để uống của vua Sa-lô-môn đều bằng vàng, và những khí dụng của cung rừng Li-ban cũng đều bằng vàng ròng: trong đời Sa-lô-môn, chẳng kể bạc ra gì,
20ภาชนะสำหรับดื่ม​ของ​กษัตริย์​โซโลมอนทั้งหมด​ทำ​ด้วย​ทองคำ เครื่องใช้​ทุก​ชิ้น​ใน​วังป่าเลบานอน​ก็​ทำ​ด้วย​ทองคำบริสุทธิ์ ใน​สมัย​ของ​โซโลมอนเงิน​ไม่​นับ​ว่า​มี​ค่าเลย
21vì vua có đoàn tàu vượt sang Ta-rê-si với các tôi tớ của Hi-ram: mỗi ba năm một lần đoàn tàu Ta-rê-si chở đến vàng, bạc ngà voi, con khỉ và con công.
21กษัตริย์​มี​เรือ​ที่​เดินทาง​ไป​ทารชิชพร้อม​คน​ของ​ฮูราม ทุก 3 ปีเรือ​จาก​ทารชิชกลับ​มา​พร้อมทองคำ เงิน งาช้าง ลิง และ​นกยูง
22Aáy vậy, vua Sa-lô-môn trổi hơn các vua trên đất về sự khôn ngoan.
22กษัตริย์​โซโลมอนมั่งคั่ง​และ​มี​สติปัญญาเหนือ​กษัตริย์​ทุก​องค์บนแผ่นดิน
23Các vua trên đất đều cầu thấy mặt Sa-lô-môn, đặng nghe sự khôn ngoan của người mà Đức Chúa Trời đã để trong lòng người.
23กษัตริย์​ทั่วแผ่นดินต่าง​มา​เข้า​เฝ้าโซโลมอน​เพื่อ​ฟังสติปัญญา​ที่​พระเจ้าประทานไว้​ใน​ใจ​เขา
24Cứ hằng năm theo lệ định, chúng đều đem đến vật mình tiến cống, nào những khí dụng bằng bạc, bằng vàng, nào áo xống, binh khí, nào thuốc thơm, ngựa và la.
24แต่ละองค์​นำ​ของ​บรรณาการ​มา​ทุก​ปี ได้แก่ ภาชนะเงิน ภาชนะทองคำ เสื้อผ้า เครื่องเกราะ เครื่องเทศ ม้า และ​ล่อ
25Vua Sa-lô-môn có được bốn ngàn tàu ngựa và xe, cùng một vạn hai ngàn lính kỵ, để trong các thành chứa xe, và gần bên vua, tại Giê-ru-sa-lem.
25โซโลมอน​มี​โรงเก็บรถรบ​และ​คอกม้ารวม 4,000 แห่ง และ​มี​ทหารม้า 12,000 คน​ประจำ​ตาม​เมือง​ที่​เก็บรถรบ​และ​อยู่​กับ​กษัตริย์​ใน​เยรูซาเล็ม
26Người quản trị trên các vua, từ sông cái cho đến xứ Phi-li-tin, và cho đến bờ cõi Ê-díp-tô.
26เขา​ปกครองเหนือ​กษัตริย์​ทั้ง​ปวงตั้งแต่แม่น้ำใหญ่​ไป​จนถึงแผ่นดิน​ชาว​ฟีลิสเตีย​และ​ชายแดนอียิปต์
27Tại Giê-ru-sa-lem, vua làm cho bạc ra thường như đá sỏi, và cây bá hương nhiều như cây sung mọc ở nơi đồng bằng.
27กษัตริย์​ทำให้เงิน​ใน​เยรูซาเล็ม​มี​มาก​จน​แทบ​ไม่​ต่าง​จาก​ก้อนหิน และ​ไม้ซีดาร์​ก็​มี​มาก​พอ ๆ กับ​ต้นมะเดื่อป่า​ใน​ที่ราบต่ำ
28Có người đem cho Sa-lô-môn những ngựa từ xứ Ê-díp-tô và từ các nước mà đến. Sa-lô-môn qua đời
28มี​ผู้นำม้า​จาก​อียิปต์​และ​ทุก​แผ่นดิน​มา​ให้​โซโลมอน
29Các công việc khác của Sa-lô-môn làm từ đầu đến cuối đều chép trong sách truyện Na-than, là đấng tiên tri, và trong sách tiên tri của A-hi-gia, người Si-lô, cùng trong sách dị tượng của Giê-đô, đấng tiên kiến luận về việc Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát.
29ส่วน​เรื่องอื่น ๆ ของ​โซโลมอนตั้งแต่ต้น​จน​จบ มี​บันทึก​อยู่​ใน​ประวัติ​ของ​นาธันผู้เผยพระวจนะ ใน​คำพยากรณ์ของอาหิยาห์​ชาว​ชิโลห์ และ​ใน​นิมิต​ของ​อิดโดผู้หยั่งรู้เกี่ยว​กับ​เยโรโบอัม​บุตร​เนบัท มิใช่​หรือ
30Sa-lô-môn trị vì trên cả Y-sơ-ra-ên trong bốn mươi năm tại Giê-ru-sa-lem.
30โซโลมอนครองราชย์เหนือ​ชาว​อิสราเอลทั้งหมด​ที่​เยรูซาเล็ม 40 ปี
31Sa-lô-môn an giấc cùng tổ phụ mình, được chôn trong thành của Đa-vít, là cha người; Rô-bô-am, con trai người, cai trị thế cho người.
31แล้ว​โซโลมอนสิ้นชีวิต​และ​ถูกฝัง​ใน​นครดาวิดบิดา​ของ​เขา เรโหโบอัม​บุตรชาย​ขึ้น​ครองราชย์แทน

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.