II Sử 28
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1A-cha được hai mươi tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai trị mười sáu năm tại Giê-ru-sa-lem, chẳng làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va y như Đa-vít, tổ phụ người, đã làm;
1อาหัสขึ้นครองราชย์เมื่ออายุ 20 ปี และครองราชย์ในเยรูซาเล็ม 16 ปี เขาไม่ทำสิ่งที่ถูกต้องในสายพระเนตรพระยาห์เวห์อย่างดาวิดบรรพบุรุษ
2nhưng người đi theo đường lối của các vua Y-sơ-ra-ên, lại cũng làm những hình tượng đúc cho thần Ba-anh,
2แต่ดำเนินตามแบบกษัตริย์อิสราเอล และหล่อรูปเคารพถวายพระบาอัลทั้งหลาย
3đốt hương trong trũng con Hi-nôm, và thiêu con cái mình nơi lửa, theo sự gớm ghiếc của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
3เขาเผาเครื่องหอมในหุบเขาเบนฮินโนม และเผาบุตรของตนในไฟ ทำสิ่งน่ารังเกียจตามอย่างชนชาติที่พระยาห์เวห์ทรงขับไล่ให้พ้นหน้าชาวอิสราเอล
4Người dâng của lễ và xông hương trên các nơi cao, trên các gò nổng và dưới các cây rậm.
4เขาถวายเครื่องบูชาและเผาเครื่องหอมตามสถานบูชาบนที่สูง บนเนินเขา และใต้ต้นไม้เขียวทุกแห่ง
5Vì vậy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời người phó người vào tay vua Sy-ri; quân Sy-ri đánh được người, bắt trong dân người rất nhiều phu tù, và dẫn về Đa-mách, Người cũng bị phó vào tay vua Y-sơ-ra-ên, làm cho người phải thất trận cả thể.
5พระยาห์เวห์พระเจ้าของเขาจึงทรงมอบเขาไว้ในมือกษัตริย์ซีเรีย ชาวซีเรียโจมตีเขา จับคนจำนวนมากไปเป็นเชลยที่ดามัสกัส พระองค์ยังทรงมอบเขาไว้ในมือกษัตริย์อิสราเอล ซึ่งสังหารคนของเขาเป็นจำนวนมาก
6Vả, Phê-ca, con trai của Rê-ma-lia, giết trong một ngày mười hai vạn người Giu-đa, thảy đều là người mạnh dạn; bởi vì chúng đã lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình.
6เปคาห์บุตรเรมาลิยาห์ฆ่านักรบกล้าหาญในยูดาห์ 120,000 คนภายในวันเดียว เพราะพวกเขาทอดทิ้งพระยาห์เวห์พระเจ้าของบรรพบุรุษ
7Xiếc-ri, một người mạnh dạn ở đất Eùp-ra-im, giết Ma-a-xê-gia, con trai vua, A-ri-kham, quan cai cung vua, và Eân-ca-na, quan tể tướng.
7ศิครีนักรบกล้าหาญชาวเอฟราอิมฆ่ามาอาเสอาห์บุตรชายกษัตริย์ อัสรีคัมผู้ดูแลวัง และเอลคานาห์ผู้มีตำแหน่งรองจากกษัตริย์
8Người Y-sơ-ra-ên bắt trong anh em mình hai mươi vạn người phu tù, cả đàn bà, con trai, con gái; cũng cướp lấy nhiều của cải mà đem về Sa-ma-ri.
8ชาวอิสราเอลจับพี่น้องร่วมเชื้อสายไปเป็นเชลย 200,000 คน ทั้งผู้หญิง ลูกชาย และลูกสาว ยึดทรัพย์สินจำนวนมากแล้วนำไปสะมาเรีย
9ỳ tại đó, có một đấng tiên tri của Đức Giê-hô-va, tên là Ô-đết, đi ra đón đạo binh đang trở về Sa-ma-ri, mà nói rằng: Nầy bởi vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi nổi giận cùng Giu-đa, nên Ngài đã phó chúng vào tay các ngươi, các ngươi có giết chúng trong cơn căm giận dữ quá đến đỗi thấu đến trời.
9ที่นั่นมีโอเดดผู้เผยพระวจนะของพระยาห์เวห์ เขาออกไปพบกองทัพที่กลับมาสะมาเรียและกล่าวว่า “พระยาห์เวห์พระเจ้าของบรรพบุรุษของพวกท่านทรงกริ้วชาวยูดาห์ จึงทรงมอบพวกเขาไว้ในมือพวกท่าน แต่พวกท่านสังหารพวกเขาด้วยความเดือดดาลที่รุนแรงจนถึงฟ้า
10Bây giờ, các ngươi lại toan bắt phục các người Giu-đa và người Giê-ru-sa-lem làm tôi trai tớ gái cho các ngươi sao! Còn về các ngươi, các ngươi há chẳng có phạm tội cùng Giê-hô-va Đức Chúa trời của các ngươi sao?
10บัดนี้พวกท่านยังคิดจะบังคับชาวยูดาห์และเยรูซาเล็มเป็นทาสชายหญิงอีกหรือ พวกท่านเองไม่มีความผิดต่อพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกท่านเลยหรือ
11Vậy bây giờ, khá nghe ta, cho về những phu tù mà các ngươi đã bắt trong anh em các ngươi vì cơn giận của Đức Giê-hô-va nổi phừng cùng các ngươi.
11จงฟังข้า ส่งเชลยที่จับมาจากพี่น้องร่วมเชื้อสายกลับไป เพราะพระพิโรธอันรุนแรงของพระยาห์เวห์อยู่เหนือพวกท่าน”
12Khi ấy, có mấy người trong các quan trưởng của dân Eùp-ra-im, là A-xa-ria, con trai của Giô-ha-nan, Bê-rê-kia, con trai của mê-si-lê-mốt, Ê-xê-chia, con trai của Sa-lum, và A-ma-sa con trai của Hát-lai, đều đứng dậy nghịch cùng những kẻ đi đánh giặc trở về, mà rằng:
12ผู้นำชาวเอฟราอิมบางคน ได้แก่ อาซาริยาห์บุตรโยฮานัน เบเรคิยาห์บุตรเมชิลเลโมท เยฮิสคียาห์บุตรชัลลูม และอามาสาบุตรฮัดลัย ลุกขึ้นขวางทหารที่กลับจากรบ
13Các ngươi chớ đem những phu tù vào đây; vì các ngươi toan làm điều gây cho chúng ta mắc tội cùng Đức Giê-hô-va, đặng gia thêm vào tội và ác của chúng ta; vì tội lỗi chúng ta thật lớn và Chúa nổi giận phừng phừng cùng Y-sơ-ra-ên
13พวกเขากล่าวว่า “อย่านำเชลยเข้ามาที่นี่ การทำเช่นนั้นจะเพิ่มความผิดต่อพระยาห์เวห์ ซ้ำเติมบาปและความผิดของเรา ทั้งที่ความผิดของเราหนักอยู่แล้ว และพระพิโรธต่ออิสราเอลก็รุนแรง”
14Quân lính bèn thả các phu tù và bỏ của cải tại trước mặt các quan trưởng và cả hội chúng.
14ทหารจึงวางตัวเชลยกับทรัพย์สินที่ยึดมาไว้ต่อหน้าผู้นำและที่ประชุมทั้งหมด
15Những người đã kể tên trước đây, bèn chổi dậy, dẫn các phu tù ra, lấy của cướp mặc cho các người trong họ bị trần truồng; chúng mặc quần áo và mang giày cho họ, cho ăn, uống, và xức dầu cho, cùng để những người yếu đuối cỡi lừa, rồi đưa họ về cùng anh em mình, đến Giê-ri-cô, thành cây chà là; đoạn chúng trở về Sa-ma-ri.
15ชายที่เอ่ยชื่อไว้ลุกขึ้นดูแลเชลย พวกเขาเอาเสื้อผ้าจากทรัพย์สินที่ยึดมาให้คนที่ไม่มีเสื้อสวม จัดเสื้อผ้าและรองเท้าให้ ให้อาหาร น้ำ และน้ำมันทาตัว ให้คนอ่อนแรงขึ้นนั่งบนหลังลา แล้วนำทุกคนไปส่งแก่พี่น้องที่เยรีโคเมืองแห่งต้นอินทผลัม จากนั้นพวกเขากลับสะมาเรีย
16Trong lúc đó, vua A-cha sai sứ đi cầu vua A-si-ri tiếp cứu mình
16เวลานั้นกษัตริย์อาหัสส่งสารไปขอความช่วยเหลือจากกษัตริย์อัสซีเรีย
17Vì dân Ê-đôm đã trở lại đánh Giu-đa và bắt dẫn những phu tù về.
17เพราะชาวเอโดมกลับมาโจมตียูดาห์และจับคนไปเป็นเชลย
18Dân Phi-li-tin cũng xông vào các thành tại xứ đồng bằng và tại miền nam xứ Giu-đa, chiếm lấy Bết-Sê-mết, A-gia-lôn, Ghê-đê-rốt, Sô-cô, và các làng địa hạt nó, Thim-na và các làng địa hạt nó, Ghim-xô và các làng địa hạt nó, rồi chúng nó ở tại các nơi ấy.
18ชาวฟีลิสเตียยังบุกเมืองในที่ราบต่ำและทางใต้ของยูดาห์ ยึดเบธเชเมช อัยยาโลน เกเดโรท โสโคกับหมู่บ้านบริวาร ทิมนาห์กับหมู่บ้านบริวาร และกิมโซกับหมู่บ้านบริวาร แล้วตั้งถิ่นฐานที่นั่น
19Bởi cớ A-cha, vua Giu-đa, Đức Giê-hô-va có hạ Giu-đa xuống, vì A-cha đã xui cho dân Giu-đa buông tuồng, và phạm tội nặng cùng Đức Giê-hô-va.
19พระยาห์เวห์ทรงทำให้ยูดาห์ตกต่ำเพราะอาหัสกษัตริย์อิสราเอล ผู้ประพฤติตัวอย่างไร้การยับยั้งในยูดาห์และไม่ซื่อสัตย์ต่อพระยาห์เวห์อย่างร้ายแรง
20Tiếc-lát Phin-nê-se, vua A-si-ri, đến cùng người, và hà hiếp người, song chẳng tiếp cứu chút nào.
20ทิลกัทปิลเนเสอร์กษัตริย์อัสซีเรียมาหาอาหัส แต่กลับสร้างความเดือดร้อน ไม่ช่วยให้เขาเข้มแข็งขึ้น
21A-cha thâu lấy những đồ nơi đền của Đức Giê-hô-va, trong cung vua, và trong nhà các quan trưởng, rồi giao vật ấy cho vua A-si-ri; song người cũng không tiếp cứu.
21อาหัสนำทรัพย์ส่วนหนึ่งจากพระวิหารของพระยาห์เวห์ จากวังและจากบรรดาผู้นำไปให้กษัตริย์อัสซีเรีย แต่ก็ไม่ช่วยอะไร
22Trong cơn hoạn nạn, vua A-cha lại càng phạm tội cùng Đức Giê-hô-va;
22ยิ่งทุกข์ลำบาก กษัตริย์อาหัสผู้นี้ยิ่งทำผิดต่อพระยาห์เวห์
23người cúng tế các thần của dân Đa-mách, là dân đã đánh mình; người nói rằng: Bởi vì các thần của vua Sy-ri đã phù trợ họ, nên ta sẽ cúng tế các thần ấy, hầu cho các thần ấy cũng phù trợ ta nữa. Song le chúng nó gây cho vua và cả Y-sơ-ra-ên phải sa ngã.
23เขาถวายเครื่องบูชาแด่เทพเจ้าของดามัสกัสที่เคยเอาชนะเขา โดยคิดว่า “เทพเจ้าของกษัตริย์ซีเรียช่วยพวกเขา ข้าจะถวายเครื่องบูชาเพื่อเทพเจ้าเหล่านั้นจะช่วยข้า” แต่เทพเจ้าเหล่านั้นกลับนำความพินาศมาสู่เขาและอิสราเอลทั้งหมด
24A-cha góp lấy các khí dụng của đền Đức Chúa Trời, đập bể nó ra, và đóng các cửa đền của Đức Giê-hô-va; đoạn lập lấy cho mình những bàn thờ trong mỗi nơi xó góc của thành Giê-ru-sa-lem.
24อาหัสรวบรวมเครื่องใช้ในพระวิหารของพระเจ้า ตัดเครื่องใช้เหล่านั้นเป็นชิ้น ๆ แล้วปิดประตูพระวิหารของพระยาห์เวห์ เขาสร้างแท่นบูชาของตนตามทุกมุมเมืองเยรูซาเล็ม
25Trong các thành xứ Giu-đa, người dựng lên những nơi cao đặng xông hương cho các thần khác mà chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ người.
25เขาสร้างสถานบูชาบนที่สูงตามทุกเมืองของยูดาห์ เพื่อเผาเครื่องหอมถวายเทพเจ้าอื่น ทำให้พระยาห์เวห์พระเจ้าของบรรพบุรุษทรงกริ้ว
26Vả, các chuyện khác của người, thói ăn cách ở người từ đầu đến cuối, đều chép trong sách các vua Giu-đa và Y-sơ-ra-ên.
26เรื่องอื่น ๆ ของอาหัสและการดำเนินชีวิตตั้งแต่ต้นจนจบมีบันทึกไว้ในหนังสือพงศาวดารกษัตริย์ยูดาห์และอิสราเอล
27A-cha an giấc cùng tổ phụ mình, và người ta chôn người trong thành Giê-ru-sa-lem; song không để người nơi lăng tẩm các vua Y-sơ-ra-ên. Ê-xê-chia con trai người, cai trị thế cho người.
27อาหัสสิ้นชีวิตและถูกฝังในเยรูซาเล็ม แต่พวกเขาไม่ฝังเขาในสุสานกษัตริย์อิสราเอล เฮเซคียาห์บุตรชายขึ้นครองราชย์แทน
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.