II Sử
Chapter 15
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Thần Đức Chúa Trời cảm động A-xa-ria, con trai của Ô-đết: người đi ra đón A-sa, mà nói với người rằng:
1พระวิญญาณ​ของ​พระเจ้า​มา​สู่อาซาริยาห์​บุตร​โอเดด
2Hỡi A-sa, cả Giu-đa, và Bên-gia-min, hãy nghe lời ta: Các ngươi theo Đức Giê-hô-va chừng nào, thì Đức Giê-hô-va ở với các ngươi chừng nấy; nếu các ngươi tìm Ngài, ắt sẽ gặp Ngài được; nếu các ngươi lìa bỏ Ngài, thì Ngài sẽ lìa bỏ các ngươi.
2เขา​ออก​ไป​พบอาสา​และ​กล่าว​ว่า “อาสา รวม​ทั้ง​ชาว​ยูดาห์​กับ​เบนยามินทั้งหลาย จงฟัง พระยาห์เวห์​ทรง​อยู่​กับ​พวกท่านตราบใด​ที่​พวกท่าน​อยู่​กับ​พระองค์ หากแสวงหา​พระองค์​ก็​จะ​พบ แต่​ถ้าทอดทิ้ง​พระองค์ พระองค์​จะ​ทอดทิ้ง​พวกท่าน
3Đã lâu ngày, Y-sơ-ra-ên không có Chúa thật, không có thầy tế lễ dạy dỗ, cũng chẳng có luật pháp;
3อิสราเอล​อยู่​มา​นาน​โดย​ไม่มีพระเจ้าเที่ยงแท้ ไม่มีปุโรหิตสั่งสอน และ​ไม่มีกฎหมาย
4song trong lúc khốn khó, chúng trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, mà tìm cầu Ngài, thì lại gặp Ngài đặng.
4แต่​เมื่อ​พวกเขา​ทุกข์ยาก​และ​กลับ​มา​หาพระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอล แสวงหา​พระองค์ พวกเขา​ก็​พบพระองค์
5Trong thì ấy, dân của xứ phải bị sự rối loạn nhiều, kẻ ra kẻ vào không được bằng yên.
5สมัย​นั้น​ผู้คนเดินทาง​ไป​ไหน​มา​ไหน​ไม่​ปลอดภัย ชาว​แผ่นดิน​ทุก​แห่งเผชิญความวุ่นวายใหญ่หลวง
6Nước nầy giày đạp nước kia, thành này giày đạp thành nọ; vì Đức Chúa Trời lấy đủ thứ khổ nạn làm cho chúng rối loạn.
6ชนชาติหนึ่งรบ​อีก​ชนชาติ เมือง​หนึ่งรบ​อีก​เมือง เพราะ​พระเจ้า​ทรง​ให้​พวกเขา​เผชิญภัยพิบัตินานาชนิด
7Song các ngươi hãy mạnh lòng, tay các ngươi chớ nhát sợ, vì việc các ngươi làm sẽ được phần thưởng.
7แต่​พวกท่านจงเข้มแข็ง อย่าหมดกำลังใจ เพราะ​งาน​ของ​พวกท่าน​จะ​ได้​รับผลตอบแทน”
8Khi A-sa đã nghe các lời này và lời tiên tri của tiên tri Ô-đết, thì giục lòng mạnh mẽ, bèn trừ bỏ những thần tượng gớm ghiếc khỏi cả đất Giu-đa và Bên-gia-min, cùng khỏi các thành người đã đoạt lấy trên miền núi Eùp-ra-im; người tu bổ lại cái bàn thờ của Đức Giê-hô-va ở trước hiên cửa Đức Giê-hô-va.
8เมื่อ​อาสาได้ยินคำเหล่า​นี้​และ​คำพยากรณ์​ของ​โอเดดผู้เผยพระวจนะ เขา​ก็​มี​กำลังใจ จึง​กำจัดสิ่งน่ารังเกียจ​จาก​ดินแดนยูดาห์ เบนยามิน และ​เมือง​ที่​ยึด​มา​ใน​แถบภูเขา​ของ​เอฟราอิม แล้ว​ซ่อมแท่นบูชา​ของ​พระยาห์เวห์หน้ามุขพระวิหาร
9Người nhóm hiệp hết thảy người Giu-đa, người Bên-gia-min, và kẻ khách thuộc về chi phái Eùp-ra-im, Ma-na-se, và Si-mê-ôn, vẫn kiều ngụ với chúng; vì có nhiều người Y-sơ-ra-ên khi thấy rằng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của A-sa ở cùng người, thì đều về đằng người.
9เขา​เรียก​ชาว​ยูดาห์​และ​เบนยามินมารวมตัวกัน รวมทั้งคน​จาก​เอฟราอิม มนัสเสห์ และ​สิเมโอน​ที่​อาศัย​อยู่​กับ​พวกเขา คน​เหล่า​นี้​จำนวน​มาก​ย้าย​มา​จาก​อิสราเอล​เมื่อ​เห็น​ว่า​พระยาห์เวห์พระเจ้าของ​อาสา​ทรง​อยู่​กับ​เขา
10Tháng ba năm mười lăm đời A-sa, chúng nhóm hiệp tại Giê-ru-sa-lem;
10พวกเขา​มา​ประชุมกัน​ที่​เยรูซาเล็ม​ใน​เดือนที่ 3 ปี​ที่ 15 แห่งรัชกาลอาสา
11nhằm ngày ấy họ lấy trong các súc vật mình đã đoạt được dẫn về bảy trăm con bò đực và bảy ngàn con chiên mà tế lễ Đức Giê-hô-va.
11วัน​นั้น​พวกเขา​นำ​ทรัพย์สิน​ที่​ยึด​มา​ได้​ถวาย​พระยาห์เวห์​เป็น​เครื่องบูชา เป็น​โค 700 ตัว​และ​แกะ 7,000 ตัว
12Chúng toan ước nhau hết lòng hết ý tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình,
12พวกเขา​ทำ​พันธสัญญา​ว่า​จะ​แสวงหาพระยาห์เวห์พระเจ้าของ​บรรพบุรุษ​ด้วย​สุดใจสุดจิต
13và hễ ai không tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, thì sẽ bị xử tử vô luận nhỏ hay lớn, nam hay nữ.
13และ​ผู้ใด​ไม่​แสวงหาพระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอลต้องถูกประหาร ไม่​ว่า​ผู้น้อยหรือผู้ใหญ่ ชาย​หรือ​หญิง
14Chúng cất tiếng lớn mà thề cùng Đức Giê-hô-va, reo mừng, thổi kèn, thổi còi.
14พวกเขา​สาบาน​ต่อ​พระยาห์เวห์​ด้วย​เสียงดัง โห่ร้อง เป่าแตร​และ​แตรงอน
15Cả Giu-đa đều vui mừng về lời thề ấy, vì chúng hết lòng mà phát thề, và hết ý tìm cầu Đức Giê-hô-va; rồi chúng tìm gặp Ngài đặng. Đức Giê-hô-va bèn ban cho chúng được bình an bốn phía.
15ชาว​ยูดาห์ทั้งหมดชื่นชมยินดี​ใน​คำสาบาน เพราะ​พวกเขา​สาบาน​ด้วย​สุดใจ​และ​แสวงหา​พระองค์​ด้วย​ความเต็มใจ พระองค์​ทรง​ให้​พวกเขา​พบ และ​ประทานความสงบรอบด้าน
16Vả lại, vì Ma-a-ca, mẹ vua A-sa, đã làm một hình tượng gớm ghê cho thần A-sê-ra, nên vua A-sa lột chức thái hậu của bà, đánh đổ hình tượng ấy và nghiền nát đi, rồi thiêu đốt trong trũng Xết-rôn.
16อาสา​ยัง​ปลด​มา​อาคาห์มารดา​ของ​เขา​จาก​ตำแหน่งพระพันปี เพราะ​นาง​ทำ​รูปเคารพน่ารังเกียจสำหรับอาเชราห์ อาสาตัดรูป​นั้น บด​เป็น​ผง แล้ว​เผา​ที่​ลำธารขิดโรน
17Song các nơi cao không phá dỡ khỏi Y-sơ-ra-ên; dầu vậy, lòng A-sa vẫn trọn lành cả đời người.
17แต่​สถานบูชาบน​ที่​สูง​ใน​อิสราเอล​ยัง​ไม่​ได้​ถูกรื้อ อย่างไรก็ตาม อาสา​มี​ใจซื่อตรงตลอดชีวิต
18Người đem vào đền của Đức Giê-hô-va các vật thánh của cha người, và những vật mà chính mình người đã biệt riêng ra thánh, hoặc vàng, hoặc bạc, hay là những khí dụng.
18เขา​นำ​เงิน ทองคำ และ​เครื่องใช้​ที่​บิดา​กับ​ตัว​เขา​ถวาย​แยกไว้​เข้า​พระวิหาร​ของ​พระเจ้า
19Chẳng có giặc giã cho đến năm thứ ba mươi lăm đời A-sa.
19ไม่มีสงคราม​อีก​จนถึงปี​ที่ 35 แห่งรัชกาลอาสา

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.