II Sử 33
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Ma-na-se được mười hai tuổi khi người lên làm vua, và người cai trị năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem.
1มนัสเสห์ขึ้นครองราชย์เมื่ออายุ 12 ปี และครองราชย์ในเยรูซาเล็ม 55 ปี
2Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, theo những sự gớm ghiếc của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
2เขาทำสิ่งชั่วร้ายในสายพระเนตรของพระยาห์เวห์ ตามการกระทำที่น่ารังเกียจของชนชาติต่าง ๆ ซึ่งพระยาห์เวห์ทรงขับไล่ไปต่อหน้าชาวอิสราเอล
3Người cất lại các nơi cao mà Ê-xê-chia, cha người, đã phá dỡ, dựng lên những bàn thờ cho Ba-anh, làm các tượng A-sê-ra, thờ lạy cả cơ binh trên trời, và hầu việc chúng nó.
3เขาสร้างสถานบูชาบนที่สูงซึ่งเฮเซคียาห์บิดาของเขารื้อทิ้งขึ้นใหม่ ตั้งแท่นบูชาให้บรรดาพระบาอัล ทำเสาอาเชราห์ และกราบไหว้รับใช้ดวงดาวทั้งหลายในท้องฟ้า
4Người xây những bàn thờ tại trong đền Đức Giê-hô-va, là về nơi ấy mà Đức Giê-hô-va đã phán rằng: Danh ta sẽ ngự nơi Giê-ru-sa-lem đời đời.
4เขาสร้างแท่นบูชาในพระวิหารของพระยาห์เวห์ ทั้งที่พระยาห์เวห์ตรัสว่า “นามของเราจะอยู่ในเยรูซาเล็มตลอดไป”
5Người cũng lập những bàn thờ cho các cơ binh trên trời, tại trong hai hành lang của đến Đức Giê-hô-va,
5เขาสร้างแท่นบูชาสำหรับดวงดาวทั้งหลายในท้องฟ้าไว้ในลานทั้งสองของพระวิหารของพระยาห์เวห์
6và đưa con cái mình qua lửa, tại trong trũng con Hi-nôm; người xem bói; ếm chú, dùng pháp thuật, ham theo những kẻ cầu vong và thầy phù thủy: người làm điều ác thái quá tại trước mặt Đức Giê-hô-va đặng chọc giận Ngài.
6เขายังทำพิธีให้บุตรของตนผ่านไฟในหุบเขาเบนฮินโนม ใช้เวทมนตร์ ทำนายโชคชะตา ทำคุณไสย และปรึกษาคนทรงกับหมอผี เขาทำสิ่งชั่วร้ายมากมายในสายพระเนตรของพระยาห์เวห์ ยั่วให้พระองค์ทรงกริ้ว
7Người đặt hình tượng chạm mà mình đã làm trong đền của Đức Chúa Trời, là về đền ấy mà Đức Chúa Trời có phán với Đa-vít và Sa-lô-môn, con trai người, rằng: Trong đền này và tại Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, ta sẽ đặt danh ta ở đời đời;
7เขานำรูปเคารพแกะสลักที่ทำขึ้นไปตั้งในพระวิหารของพระเจ้า ทั้งที่พระเจ้าตรัสกับดาวิดและโซโลมอนบุตรของเขาถึงพระวิหารนี้ว่า “ในพระวิหารนี้และในเยรูซาเล็ม ซึ่งเราเลือกจากทุกเผ่าของอิสราเอล เราจะให้นามของเราสถิตตลอดไป
8nếu Y-sơ-ra-ên gìn giữ làm theo các luật pháp, điều răn, và mạng lịnh, mà ta đã cậy Môi-se phán dạy chúng nó, thì ta sẽ chẳng cất chân của chúng nó khỏi đất ta đã ban cho tổ phụ chúng nó.
8เราจะไม่ให้ชาวอิสราเอลต้องจากแผ่นดินที่เรามอบแก่บรรพบุรุษของพวกเขาอีก หากพวกเขารักษาทุกสิ่งที่เราสั่งไว้ ทั้งกฎหมาย ข้อกำหนด และข้อปฏิบัติที่ให้ผ่านโมเสส”
9Ma-na-se quyến dụ Giu-đa và dân sự Giê-ru-sa-lem, đến đỗi chúng làm điều ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã hủy diệt khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
9แต่มนัสเสห์ชักนำชาวยูดาห์และเยรูซาเล็มให้ทำชั่วร้ายยิ่งกว่าชนชาติต่าง ๆ ที่พระยาห์เวห์ทรงทำลายต่อหน้าชาวอิสราเอล
10Đức Giê-hô-va phán bảo Ma-na-se và dân sự người; song chúng không chủ ý đến.
10พระยาห์เวห์ตรัสเตือนมนัสเสห์กับประชาชน แต่พวกเขาไม่ฟัง
11Vì cớ ấy, Đức Giê-hô-va khiến các quan tướng đạo binh của vua A-si-ri đến hãm đánh chúng; các quan ấy bắt đóng cùm Ma-na-se, xiềng người lại, rồi dẫn về Ba-by-lôn.
11พระยาห์เวห์จึงทรงให้ผู้บังคับบัญชากองทัพของกษัตริย์อัสซีเรียมาโจมตี พวกเขาใช้โซ่จับมนัสเสห์ ล่ามด้วยตรวน แล้วพาไปบาบิโลน
12Khi người bị hoạn nạn, bèn cầu khẩn Giê-hô-va Đức Chúa Trời của người và hạ mình xuống lắm trước mặt Đức Chúa Trời của tổ phụ người.
12เมื่อเดือดร้อน เขาวิงวอนพระยาห์เวห์พระเจ้าของตนและถ่อมตนอย่างมากต่อพระเจ้าของบรรพบุรุษ
13Ma-na-se cầu nguyện cùng Ngài; Ngài nhậm lời người, dủ nghe lời nài xin của người, dẫn người về Giê-ru-sa-lem trong nước người; khi ấy Ma-na-se nhìn biết Giê-hô-va là Đức Chúa Trời.
13เขาอธิษฐานต่อพระองค์ พระเจ้าทรงรับคำวิงวอน ฟังคำทูลขอ และนำเขากลับเยรูซาเล็มให้ครองราชย์อีกครั้ง แล้วมนัสเสห์ก็รู้ว่าพระยาห์เวห์ทรงเป็นพระเจ้า
14Sau việc ấy, người xây vách ngoài thành Đa-vít, về phía tây Ghi-hôn trong trũng, đến lối vào cửa cá, và chung quanh Ô-phên, xây nó rất cao rồi người đặt những quan tướng trong các thành bền vững xứ Giu-đa.
14หลังจากนั้นเขาสร้างกำแพงชั้นนอกของนครดาวิดทางตะวันตกของกีโฮน ในหุบเขาไปจนถึงทางเข้าประตูปลา สร้างกำแพงล้อมโอเฟลและยกให้สูงมาก ทั้งแต่งตั้งผู้บังคับบัญชาทหารกล้าหาญประจำเมืองป้อมปราการทุกแห่งในยูดาห์
15Người cất khỏi đền Đức Giê-hô-va những thần ngoại bang, hình tượng, và bàn thờ mà người đã xây trên núi của đền Đức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi quăng nó ra ngoài thành.
15เขานำเทพเจ้าต่างชาติและรูปเคารพออกจากพระวิหารของพระยาห์เวห์ ขนแท่นบูชาทั้งหมดที่ตนสร้างบนภูเขาแห่งพระวิหารและในเยรูซาเล็มไปทิ้งนอกเมือง
16Đoạn, người sửa sang bàn thờ của Đức Giê-hô-va, dâng của lễ bình an và của lễ thù ân tại đó; người truyền dạy dân Giu-đa phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
16เขาซ่อมแท่นบูชาของพระยาห์เวห์ ถวายเครื่องบูชาเพื่อสันติและเพื่อขอบพระคุณบนแท่นนั้น แล้วสั่งชาวยูดาห์ให้รับใช้พระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอล
17Dầu vậy, dân sự còn tế lễ trên các nơi cao, song chỉ tế lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của mình mà thôi.
17ถึงอย่างนั้นประชาชนยังคงถวายเครื่องบูชาตามสถานบูชาบนที่สูง แต่ถวายแด่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเขาเท่านั้น
18Các công việc khác của Ma-na-se, lời người cầu nguyện cùng Đức Chúa Trời người, và các lời của đấng tiên kiến nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên mà phán với người, đều đã chép trong sách các vua Y-sơ-ra-ên.
18เรื่องอื่น ๆ ของมนัสเสห์ คำอธิษฐานต่อพระเจ้าของเขา และถ้อยคำของผู้หยั่งรู้ซึ่งพูดกับเขาในพระนามพระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอล มีบันทึกไว้ในเรื่องราวของกษัตริย์อิสราเอล
19Bài cầu nguyện người, và làm sao Đức Chúa Trời nhậm lời người, các tội lỗi, và gian ác người đã phạm, những chỗ người lập nơi cao, dựng lên thần A-sê-ra và tượng chạm, trước khi người chưa hạ mình xuống, kìa, thảy đều chép trong truyện Hô-xai.
19ส่วนคำอธิษฐานของเขา เรื่องที่พระเจ้าทรงรับคำทูลขอ บาปและความผิดทั้งหมด ตลอดจนสถานที่ที่เขาสร้างสถานบูชาบนที่สูงและตั้งเสาอาเชราห์กับรูปเคารพแกะสลักก่อนจะถ่อมตน ล้วนบันทึกไว้ในประวัติของโฮซัย
20Ma-na-xe an giấc cùng tổ phụ mình, được chôn trong cung điện người; A-môn con trai người, cai trị thế cho người.
20มนัสเสห์สิ้นชีวิตและถูกฝังไว้ในบ้านของตน อาโมนบุตรของเขาขึ้นครองราชย์แทน
21A-môn được hai mươi hai tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai trị hai năm tại Giê-ru-sa-lem.
21อาโมนขึ้นครองราชย์เมื่ออายุ 22 ปี และครองราชย์ในเยรูซาเล็ม 2 ปี
22Người làm điều ác tại trước mặt Đức Giê-hô-va y như Ma-na-se, cha người, đã làm, cúng tế cho các tượng chạm mà Ma-na-se, cha người, đã làm, và hầu việc chúng nó.
22เขาทำสิ่งชั่วร้ายในสายพระเนตรของพระยาห์เวห์เหมือนมนัสเสห์บิดาของตน ถวายเครื่องบูชาและรับใช้รูปเคารพแกะสลักทั้งหมดที่บิดาทำไว้
23Người không hạ mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va như Ma-na-se, cha người, đã làm; nhưng người càng thêm phạm tội.
23แต่อาโมนไม่ถ่อมตนต่อพระยาห์เวห์อย่างมนัสเสห์บิดา กลับทำผิดมากขึ้นเรื่อย ๆ
24Các đầy tớ người mưu phản, giết người tại trong cung điện người.
24คนรับใช้ของเขาคบคิดกันและฆ่าเขาในบ้านของตน
25Còn dân sự của xứ lại giết các kẻ đã mưu phản giết vua A-môn; rồi lập Giô-si-a, con trai người, làm vua thế cho người.
25ประชาชนในแผ่นดินฆ่าผู้ที่คบคิดกันฆ่ากษัตริย์อาโมนทั้งหมด แล้วตั้งโยสิยาห์บุตรของเขาขึ้นครองราชย์แทน
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.