II Sử 25
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1A-ma-xia được hai mươi lăm tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai trị hai mươi chín năm tại Giê-ru-sa-lem; mẹ người tên là Giô-a-đan, quê ở Giê-ru-sa-lem.
1アマツヤは二十五歳で王となり、エルサレムで二十九年間治めた。母の名はエルサレムのエホアダンであった。
2Người làm điều thiện tại trước mặt Đức Giê-hô-va, song lòng không được trọn lành.
2彼は主の目に正しいことを行ったが、全き心をもってではなかった。
3Xảy khi nước người được vững chắc, thì người xử tử những đầy tớ đã giết cha mình.
3王権が確立すると、彼は王である自分の父を打ち殺したしもべたちを殺した。
4Nhưng người không xử tử các con trai chúng, theo điều đã chép trong sách luật pháp của Môi-se, như Đức Giê-hô-va đã phán dặn rằng: Cha sẽ chẳng phải chết vì con, con cũng sẽ chẳng phải chết vì cha; song mỗi người sẽ chết vì tội mình.
4しかし、彼は彼らの子どもたちを死刑にはしなかった。それは主が命じられたとおりに、モーセの書の律法に記されていることに従ったのである。「父は子の罪のために死んではならず、子も父の罪のために死んではならない。人はそれぞれ自分の罪のために死ななければならない。」
5A-ma-xia nhóm những người Giu-đa, cứ theo họ hàng của tổ phụ Giu-đa và Bên-gia-min, mà lập những quan tướng cai ngàn người và cai trăm người; lại tu bộ những người từ hai mươi tuổi sấp lên, số cộng được ba mươi vạn người kén chọn ra trận được cùng có tài cầm giáo và khiên.
5さらにアマツヤはユダを集め、彼らを全ユダおよびベニヤミンにわたって、父祖の家ごとに、千人の長たちおよび百人の長たちの下に配置した。彼は二十歳以上の者を数え、槍と大盾を扱うことができ、戦いに出ることができる三十万人のえり抜きの者を見いだした。
6Người cũng mộ mười vạn người mạnh dạn trong Y-sơ-ra-ên, giá một trăm ta lâng bạc.
6彼はまた、銀百タラント でイスラエルから十万人の力ある勇士を雇った。
7Nhưng có người của Đức Chúa Trời đến nói với người rằng: Hỡi vua! đạo binh Y-sơ-ra-ên chớ kéo đi với vua; vì Đức Giê-hô-va chẳng ở cùng Y-sơ-ra-ên, chẳng ở cùng các con cháu Eùp-ra-im.
7しかし、神の人が彼のところに来て言った。「王よ、イスラエルの軍隊をあなたとともに行かせてはなりません。主はイスラエル、すなわちエフライムの民とともにおられないからです。
8Còn nếu vua muốn đi, thì hãy đi đi khá làm cho mình mạnh mẽ mà chinh chiến đi; Đức Chúa Trời sẽ khiến vua ngã trước mặt quân thù; vì Đức Chúa Trời có quyền giúp cho thắng và cũng có quyền làm cho sa bại.
8それでも行くというなら、勇んで戦いなさい。だが神は敵の前であなたを打ち倒されます。神には助ける力も、打ち倒す力もあるからです。」
9A-ma-xia nói với người Đức Chúa Trời rằng: Còn về một trăm ta lâng bạc kia, mà ta đã phát cho đạo binh Y-sơ-ra-ên, thì phải làm sao? Người của Đức Chúa Trời đáp: Đức Giê-hô-va có thể ban cho vua nhiều hơn số ấy.
9アマツヤは神の人に言った。「しかし、わたしがイスラエルの軍隊に与えた百タラント についてはどうすればよいのか。」神の人は答えた。「主はそれよりはるかに多くを与えることがおできになります。」
10Vậy, A-ma-xia phân rẽ đạo binh đã từ Eùp-ra-im đến cùng người, cho chúng trở về nhà; tại cớ ấy, chúng giận Giu-đa lắm, và trở về nhà lấy làm nóng giận phừng.
10そこでアマツヤは彼ら、すなわちエフライムから彼のもとに来た軍隊を切り離し、家に帰らせた。そのため彼らはユダに激しい怒りを燃やし、憤りながら自分たちの国へ帰った。
11A-ma-xia làm dạn dĩ, kéo dân sự mình đến trũng Muối, đánh một vạn người của dân Sê-i-rơ.
11アマツヤは勇気を出して自分の民を率い、塩の谷へ行き、セイルの人々一万人を打ち殺した。
12Dân Giu-đa bắt sống một vạn người đem chúng nó lên trên chót hòn đá, rồi từ trên chót hòn đá xô chúng nó xuống, thảy đều bị giập chết hết.
12ユダの子らは一万人を生けどりにし、岩の頂に連れて行き、岩の頂から彼らを投げ落とした。彼らはみな粉々に砕かれた。
13Còn đạo binh mà A-ma-xia khiến trở về, không cho đi ra trận với mình, thì xông vào các thành Giu-đa, từ Sa-ma-ri cho đến Bết-Hô-rôn, đánh giết ba ngàn người tại đó, và cướp lấy nhiều của cải.
13しかし、アマツヤが自分とともに戦いに行かせずに送り返した軍隊の人々は、サマリアからベテ・ホロンに至るまでのユダの町々を襲い、三千人を打ち殺し、多くの分捕り品を奪った。
14Khi A-ma-xia đánh được dân Ê-đôm trở về, thì đem các thần của dân Sê-i-rơ về, lập lên làm thần của mình, quì lạy trước mặt chúng nó, và đốt hương cho.
14アマツヤはエドム人の殺戮から帰って来た後、セイルの子らの神々を持ち帰り、自分の神々としてそれらを立て、その前にひれ伏し、それらに香をたいた。
15Vì vậy, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng A-ma-xia, Ngài sai một đấng tiên tri đến nói với người rằng: Cớ sao ngươi đi cầu các thần không giải cứu được dân tộc thờ lạy chúng nó khỏi tay ngươi?
15それゆえ、主の怒りがアマツヤに向かって燃え上がり、主は彼に預言者を遣わされた。預言者は彼に言った。「なぜあなたは、自分自身の民をあなたの手から救い出すことのできなかった、この民の神々を尋ね求めたのか。」
16Xảy khi đấng tiên tri tâu với vua, thì vua bảo người rằng: Ta há lập ngươi làm mưu sĩ cho vua sao? Hãy thôi đi, kẻo ta đánh ngươi chăng Đấng tiên tri bèn thôi, và nói rằng: Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va đã quyết định hủy diệt vua, bởi vì vua đã làm điều ấy, và không nghe lời tôi.
16彼が王と話していると、王は彼に言った。「だれがあなたを王の助言者にしたというのか。やめよ。なぜあなたは打ち殺されようとするのか。」すると預言者はやめて、言った。「あなたがこの事を行い、わたしの助言に耳を傾けなかったので、神があなたを滅ぼそうと決めておられることを、わたしは知っています。」
17A-ma-xia, vua Giu-đa, mưu nghị rồi, thì sai đến Giô-ách, con trai Giô-a-cha, cháu Giê-hu, vua Y-sơ-ra-ên, mà nói rằng: Hãy đến, để chúng ta thấy nhau.
17それから、ユダの王アマツヤは側近たちと相談し、イエフの子エホアハズの子であるイスラエルの王ヨアシュのもとに人を遣わして、言った。「さあ、互いに顔を合わせよう。」
18Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, sai sứ đến A-ma-xia, vua Giu-đa, mà nói rằng: Cây gai ở Li-ban có sai đến nói với cây bá hương ở Li-ban rằng: Hãy gả con gái ngươi cho con trai ta làm vợ. Song có một con thú đồng ở Li-ban đi ngang qua, giày đạp cây gai đi.
18イスラエルの王ヨアシュはユダの王アマツヤに人を遣わして、言った。「レバノンにあるあざみが、レバノンにある杉のところに人を遣わして、『あなたの娘をわたしの息子に妻として与えてくれ』と言った。すると、レバノンにある野の獣が通りかかり、そのあざみを踏みにじった。
19Ngươi nói: Nầy ta đã đánh Ê-đôm! Lòng ngươi lại tự cao tự khoe. Bây giờ, khá ở trong nhà ngươi, cớ sao làm cho mình mắc họa, và khiến cho ngươi và Giu-đa phải sa ngã?
19あなたは『わたしはエドムを打った』と言って、あなたの心は高ぶり、誇っている。今は自分の家にとどまっていなさい。なぜあなたは災いに手出しして、あなた自身も、あなたとともにユダも倒れようとするのか。」
20A-ma-xia không nghe lời, vì điều đó do ý Đức Chúa Trời, để phó chúng vào tay kẻ thù nghịch, bởi vì chúng có tìm kiếm các thần của Ê-đôm.
20しかしアマツヤは聞き入れようとはしなかった。それは神から出たことであり、彼らがエドムの神々を尋ね求めたために、神が彼らを敵の手に渡されるためであった。
21Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, kéo lên; người và A-ma-xia, vua Giu-đa, bèn thấy nhau tại Bết-Sê-mết trong xứ Giu-đa.
21こうしてイスラエルの王ヨアシュは攻め上った。彼とユダの王アマツヤは、ユダに属するベテ・シェメシュで互いに顔を合わせた。
22Quân Giu-đa bị quân Y-sơ-ra-ên đánh đuổi, bèn chạy trốn, ai về trại nấy.
22ユダはイスラエルに打ち負かされ、おのおの自分の天幕へ逃げた。
23Tại Bết-Sê-mết, Giô-ách vua Y-sơ-ra-ên, bắt A-ma-xia, vua Giu-đa, con trai Giô-ách, cháu Giô-a-cha, điệu người về Giê-ru-sa-lem; đoạn người phá vách thành từ cửa Eùp-ra-im cho đến cửa Góc, một khúc dài bốn trăm thước.
23イスラエルの王ヨアシュはベテ・シェメシュで、エホアハズの子ヨアシュの子であるユダの王アマツヤを捕らえ、彼をエルサレムに連れて来た。そしてエルサレムの城壁を、エフライムの門から隅の門まで、四百キュビト にわたって打ち壊した。
24Người lấy hết vàng, bạc, và những khí dụng ở trong đền của Đức Chúa Trời, có Ô-bết-Ê-đôm coi giữ, cùng các bửu vật của cung vua; người cũng bắt kẻ cầm làm tin, rồi trở về Sa-ma-ri.
24彼はすべての金と銀、およびオベド・エドムが管理していた神の家のすべての器、また王の家の財宝と人質を取って、サマリアへ帰った。
25A-ma-xia, con trai Giô-ách, vua Giu-đa còn sống mười lăm năm nữa, sau khi Giô-ách, con trai Giô-a-cha, vua Y-sơ-ra-ên, đã băng hà.
25ユダの王ヨアシュの子アマツヤは、イスラエルの王エホアハズの子ヨアシュが死んだ後、十五年生きた。
26Các công việc khác của A-ma-xia từ đầu đến cuối, đều đã chép trong sách các vua Giu-đa và Y-sơ-ra-ên.
26アマツヤのその他の事績は、最初から最後まで、見よ、ユダとイスラエルの王たちの書に記されているのではないか。
27Vả từ khi A-ma-xia xây bỏ Đức Giê-hô-va về sau, thì có người phản nghịch cùng người tại Giê-ru-sa-lem, người bèn chạy trốn đến La-ki; song người ta sai đuổi theo người đến La-ki, và giết người tại đó.
27アマツヤが主に従うことから背き去った時から、人々はエルサレムで彼に対して陰謀を企てた。彼はラキシュへ逃げたが、人々は彼を追ってラキシュへ人を遣わし、そこで彼を殺した。
28Đoạn người ta có chở thây người về trên ngựa, chôn người tại trong thành Giu-đa chung cùng các tổ phụ người.
28彼らは彼を馬に乗せて運び、ユダの町でその父祖たちとともに葬った。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.