II Sử
Chapter 19
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bible Mutal (Kosra…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Giô-sa-phát, vua Giu-đa, trở về bình an nơi cung mình tại Giê-ru-sa-lem.
1Tokosra Jehoshaphat lun acn Judah el moul foloko nu in lohm sin tokosra in acn Jerusalem.
2Giê-hu, con trai của Ha-na-ni, đấng tiên kiến, đi ra đón vua Giô-sa-phát, mà nói rằng: Vua há giúp đỡ kẻ hung ác, và thương mến kẻ ghen ghét Đức Giê-hô-va sao? Bởi cớ đó, có cơn giận của Đức Giê-hô-va đến trên vua.
2Mwet palu Jehu, wen natul Hanani, el som in osun nu sin tokosra ac fahk nu sel, “Ku kom nunku mu wo in kasru mwet koluk, ac in wi layen lun mwet su kwase LEUM GOD ? Ma kom oru inge pa pwanang kasrkusrak lun LEUM GOD in tuku nu fom.
3Nhưng trong vua có điều lành, vì vua có trừ diệt khỏi xứ những thần A-sê-ra, và rắp lòng tìm cầu Đức Chúa Trời.
3Tuh finne ouinge, oasr na ma wo in kom. Kom kunausla ma sruloala nukewa kacl god mutan Asherah su mwet uh alu nu kac, ac kom sang insiom in fahsr tukun ma lungse lun God.”
4Giô-sa-phát ở tại Giê-ru-sa-lem. Đoạn, người lại đi ra tuần soát dân sự, từ Bê-e-Sê-ba cho đến núi Eùp-ra-im, dẫn dắt chúng trở về cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ họ.
4Tokosra Jehoshaphat el finne muta in acn Jerusalem, el forfor pacl nukewa inmasrlon mwet lal, mutawauk Beersheba in acn eir, nwe ke sisken infulan eol in acn Ephraim nu epang, tuh elan folokonma mwet uh nu sin LEUM GOD lun papa tumalos.
5Người lập quan xét trong khắp nước, tại các thành bền vững của Giu-đa, thành nào cũng có.
5El srisrngiya mwet nununku nu in kais sie siti kuhlusyukyak in acn Judah,
6Rồi người bảo các quan xét rằng: Hãy cẩn thận việc các người làm; vì chẳng phải vì loài người mà các ngươi xét đoán đâu, bèn là vì Đức Giê-hô-va; Ngài sẽ ở cùng các ngươi trong việc xét đoán.
6ac fahk nu selos, “Karinganang ma kowos wotela ke pacl in nununku lowos uh. Kowos tia orekma ke ku lun mwet, a ke ku lun LEUM GOD . El ac wi kowos in orala nununku suwohs.
7Vậy bây giờ, phải kính sợ Đức Giê-hô-va, khá cẩn thận mà làm; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng ta chẳng trái phép công bình, chẳng thiên vị người, chẳng nhận của hối lộ.
7Akfulatye LEUM GOD ac taran orekma lowos, mweyen LEUM GOD lasr El tia lela in oasr kutasrik, ku wiwikas, ku eis mol sin mwet orek eyeinse.”
8Lại Giô-sa-phát cũng chọn mấy người Lê-vi, thầy tế lễ và trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, đặt họ tại Giê-ru-sa-lem, đặng vì Đức Giê-hô-va mà đoán xét và phân xử việc kiện cáo. Chúng đều trở về Giê-ru-sa-lem.
8In acn Jerusalem Jehoshaphat el srisrngiya mwet Levi, mwet tol, ac sifen sou, in mwet nununku ke pacl oasr lainyen ma sap lun LEUM GOD , ku ke amei inmasrlon mwet in siti sac.
9Người dạy biểu chúng rằng: Các ngươi phải kính sợ Đức Giê-hô-va, lấy lòng trọn lành trung tín mà làm như vậy.
9El fahk suwoswos nu selos, “Ke kowos oru orekma lowos, kowos enenu in oru in akfulatye LEUM GOD , ac kowos in oaru in aksol in ma nukewa kowos oru.
10Hễ có anh em các ngươi ở trong các thành họ, đem đến trước mặt các ngươi việc tranh tụng nào, hoặc vì sự đổ huyết, hoặc vì phạm luật lệ và điều răn, giới mạng và pháp độ, thì các ngươi phải dạy bảo họ chớ phạm tội cùng Đức Giê-hô-va, e có cơn giận nghịch cùng các ngươi và anh em các ngươi: các ngươi làm như vậy, ắt không gây cho mình mắc tội.
10Kutena pacl mwet liwos fin tuku liki siti selos ac use tukak ke akmas, ku ke kutena lumah ma lain ma sap ac ma oakwuk, kowos enenu in akkalemye nu selos ouiya fal elos in oru ke pacl in nununku, tuh elos in tia tafongla ac oru ma koluk lain LEUM GOD . Kowos fin tia oru ouinge, kowos ac mwet liwos ac fah pula kasrkusrak lulap lun LEUM GOD . A kowos fin oru ma kunowos in wo, na ac fah wangin mwatuwos.
11Nầy thầy tế lễ cả A-ma-ria, sẽ quản lý những việc thuộc về Đức Giê-hô-va, và Xê-ba-đia, con trai ỗch-ma-ên, trưởng tộc chi phái Giu-đa, sẽ quản lý những việc thuộc về vua; trước mặt các ngươi cũng có những người Lê-vi làm quan cai. Các ngươi khá làm việc cách can đảm, và Đức Giê-hô-va sẽ ở cùng người thiện.
11Amariah, Mwet Tol Fulat, pa ac oru nununku safla ke ip lun alu, ac Zebadiah wen natul Ishmael, governor lun Judah, pa ac oru nununku safla ke ip lun government. Ma kunen mwet Levi in liye tuh ma wotla nukewa ke pacl in nununku in fahla oana ma wotla. Kowos in pulaik na in karingin ma inge, ac lela LEUM GOD Elan wi layen ma suwohs!”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.