II Sử 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1A-bi-gia an giấc cùng tổ phụ mình, và người ta chôn người trong thành Đa-vít. A-sa, con trai người, cai trị thế cho người. Trong đời người, xứ được hòa bình mười năm.
1Tokosra Abijah el misa ac pukpuki inkulyuk lun leum in Siti sel David. Asa, wen natul, el aolulla in tokosra, ac in pacl in leum lal Asa mwet uh elos insewowokin moul misla ke lusen yac singoul.
2A-sa làm điều thiện và ngay thẳng trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời của người;
2Asa el akinsewowoye LEUM GOD lal ke el oru ma wo ac ma suwohs.
3vì người cất bỏ các bàn thờ của thần ngoại bang, và những nơi cao, đập bể các trụ thờ, và đánh đổ những tượng A-sê-ra;
3El moklela loang lun mwet saya, ac nien alu lun mwet pegan, ac kunausya sru eot oal lalos, ac pakiya ma sruloala kacl god mutan Asherah.
4người khuyên Giu-đa phải tìm cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng, cùng làm theo luật pháp và điều răn của Ngài.
4El sap mwet Judah in oru ma lungse lun LEUM GOD lun papa tumalos, ac in akos mwe luti ac ma sap lal.
5Người cũng trừ bỏ những nơi cao và trụ thờ mặt trời khỏi các thành của Giu-đa. Nước được bằng an trước mặt người.
5Ke sripen el kunausla nien alu lun mwet pegan ac loang in esukak mwe keng in siti nukewa lun Judah, ouinge tokosrai lal muta in misla in pacl lal.
6Người xây những thành bền vững trong đất Giu-đa, vì trong mấy năm đó xứ hòa bình, không có chiến trận, bởi Đức Giê-hô-va đã ban cho người được an nghỉ.
6El musaela mwe akkeye siti lun Judah in pacl sac, na wangin mweun orek we ke yac puspis, mweyen LEUM GOD El sang misla nu sel.
7Người bảo dân Giu-đa rằng: Ta hãy xây cất các thành này, đắp vách tường chung quanh, dựng tháp, làm cửa và then, đang lúc xứ hãy còn thuộc về chúng ta; vì chúng ta có tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng ta; chúng ta có tìm được Ngài, Ngài đã ban cho chúng ta bình an bốn phía. Chúng bèn xây cất và được thành công.
7El fahk nu sin mwet Judah, “Lela kut in akkeyala siti inge, ac musaela pot ac tower, oayapa mutunpot su ku in kauli ku. Acn uh srakna oan ye ku lasr mweyen kut oru ma lungse lun LEUM GOD lasr. El karinginkutme ac El oru tuh in oasr misla inmasrlosr ac mwet nukewa su apinkutla.” Ke ma inge, elos musa ac arulana kapkapak.
8A-sa có một đạo binh ba mươi vạn người Giu-đa, cầm khiên và giáo, và hai mươi tám vạn người Bên-gia-min cầm thuẫn và giương cung; hết thảy đều là người mạnh dạn.
8Oasr mwet mweun tolfoko tausin lal Tokosra Asa sin mwet Judah su us mwe loang ac osra, oayapa mwet mweun luofoko oalngoul tausin sin mwet Benjamin su us mwe loang ac mwe pisr. Elos nukewa mwet pulaik ac pisrla ke mweun.
9Xê-rách, người Ê-thi-ô-bi kéo đạo binh một trăm vạn người, và ba trăm cỗ xe, ra hãm đánh người Giu-đa, và đi đến Ma-rê-sa.
9Oasr mwet mweun se lun acn Ethiopia su pangpang Zerah. El tuh us sie million mwet mweun ac tolfoko chariot, ac utyak ke ku nu in acn Judah. Elos sun siti se pangpang Mareshah.
10A-sa ra đón người, dàn trận tại trong trũng Xê-pha-ta, gần Ma-rê-sa.
10Asa el illa in mweunel, na u luo inge kewa tueni ac akola in mweun ke Infahlfal Zephathah, apkuran nu Mareshah.
11A-sa cầu khẩn Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, mà rằng: Lạy Đức Giê-hô-va! Trừ ra Chúa chẳng có ai giúp đỡ người yếu thắng được người mạnh; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi ôi! Xin hãy giúp đỡ chúng tôi, vì chúng tôi nương cậy nơi Chúa; ấy là nhân danh Chúa mà chúng tôi đến đối địch cùng đoàn quân này. Đức Giê-hô-va ôi! Ngài là Đức Chúa Trời chúng tôi; chớ để loài người thắng hơn Chúa!
11Asa el pre nu sin LEUM GOD lal ac fahk, “O LEUM GOD , kom ku in kasru un mwet mweun munas oapana un mwet mweun na ku. Kasrekut inge, O LEUM GOD lasr, mweyen finsrak lasr oan in kom, ac ke Inem kut illa in mweun lain un mwet mweun lulap se inge. LEUM GOD , kom God lasr. Wangin sie mwet ac finsrak mu el ku in kutangkomla.”
12Đức Giê-hô-va bèn đánh dân Ê-thi-ô-bi tại trước mặt dân Giu-đa và vua A-sa; quân Ê-thi-ô-bi chạy trốn.
12LEUM GOD El kutangla mwet Ethiopia ke Asa ac mwet mweun meunelos. Mwet Ethiopia elos kaingla,
13A-sa và quân lính theo người, đều đuổi chúng cho đến Ghê-ra; quân Ê-thi-ô-bi ngã chết nhiều, đến đỗi chẳng còn gượng lại được, vì chúng bị thua trước mặt Đức Giê-hô-va và đạo binh của Ngài. Người Giu-đa đoạt được của giặc rất nhiều;
13na Asa ac mwet lal ukwalos nwe ke sun acn Gerar. Pukanten na mwet Ethiopia anwuki, pwanang upa nu selos in sifil mweun. Elos toanyuki sin LEUM GOD ac mwet mweun lal, ac mwet Judah elos eis ma wap puspis lalos.
14cũng hãm đánh các thành chung quanh Ghê-ra, vì sự kinh khiếp của Đức Giê-hô-va giáng trên các thành đó; rồi quân lính A-sa cướp lấy hết thảy của cải trong các thành ấy, vì trong nó có của cải rất nhiều.
14Na elos kunausla siti ma rauneak acn Gerar, mweyen mwet we elos arulana sangeng sin LEUM GOD . Mwet mweun elos kunausla siti nukewa we ac sruokya ma wap puspis.
15Lại cũng đánh phá các chuồng súc vật, bắt đem đi rất nhiều chiên và lạc đà; đoạn trở về Giê-ru-sa-lem.
15Elos oayapa lain un mwet shepherd, ac eisla sheep ac camel pukanten. Na elos folokla nu Jerusalem.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.