E-xơ-ra 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Trong con cháu các dân tỉnh Giu-đa bị Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, bắt dẫn qua Ba-by-lôn, nầy những người bị đày đó trở lên Giê-ru-sa-lem và xứ Giu-đa, mỗi người về trong thành mình,
1ต่อไปนี้คือชาวมณฑลที่กลับมาจากการเป็นเชลย คนเหล่านี้เคยถูกเนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์แห่งบาบิโลนกวาดต้อนไปยังบาบิโลน แล้วกลับมายังกรุงเยรูซาเล็มและยูดาห์ ต่างคนต่างกลับไปยังเมืองของตน
2có Xô-rô-ba-bên, Giê-sua, Nê-hê-mi, Sê-ra-gia, Rê-ê-la-gia, Mạc-đô-chê, Binh-san, Mít-bạt, Biết-vai, Rê-hum và Ba-a-na dẫn dắt. Vậy, nầy là sổ dựng những người nam của Y-sơ-ra-ên.
2พวกเขามากับเศรุบบาเบล เยชูอา เนหะมีย์ เสไรอาห์ เรเอไลอาห์ โมรเดคัย บิลชาน มิสปาร์ บิกวัย เรฮูม และบาอานาห์ จำนวนผู้ชายชาวอิสราเอลมีดังนี้
3Họ Pha-rốt, hai ngàn một trăm bảy mươi hai;
3ลูกหลานของปาโรช 2,172 คน
4họ Sê-pha-ti-a, ba trăm bảy mươi hai;
4ลูกหลานของเชฟาทิยาห์ 372 คน
5họ A-rách, bảy trăm bảy mươi lăm;
5ลูกหลานของอาราห์ 775 คน
6họ Pha-hát-Mô-áp, con cháu của Giê-sua và Giô-áp, hai ngàn tám trăm mười hai;
6ลูกหลานของปาหัทโมอับ จากสายของเยชูอาและโยอาบ 2,812 คน
7họ Ê-lam, một ngàn hai trăm năm mươi bốn;
7ลูกหลานของเอลาม 1,254 คน
8họ Xát-tu, chín trăm bốn mươi lăm;
8ลูกหลานของศัททู 945 คน
9họ Xác-cai, bảy trăm sáu mươi;
9ลูกหลานของศักคัย 760 คน
10họ Ba-ni, sáu trăm bốn mươi hai;
10ลูกหลานของบานี 642 คน
11họ Bê-bai, sáu trăm hai mươi ba;
11ลูกหลานของเบบัย 623 คน
12họ A-gát, một ngàn hai trăm hai mươi hai;
12ลูกหลานของอัสกาด 1,222 คน
13họ A-đô-ni-cam, sáu trăm sáu mươi sáu;
13ลูกหลานของอาโดนีคัม 666 คน
14họ Biết-vai, hai ngàn năm mươi sáu;
14ลูกหลานของบิกวัย 2,056 คน
15họ A-đin, bốn trăm năm mươi bốn;
15ลูกหลานของอาดีน 454 คน
16họ A-te, về gia quyến Ê-xê-chia, chín mươi tám;
16ลูกหลานของอาเทอร์ จากสายของเฮเซคียาห์ 98 คน
17họ Bết-sai, ba trăm hai mươi ba;
17ลูกหลานของเบซัย 323 คน
18họ Giô-ra, một trăm mười hai;
18ลูกหลานของโยราห์ 112 คน
19họ Ha-sum, hai trăm hai mươi ba;
19ลูกหลานของฮาชูม 223 คน
20họ Ghi-ba, chín mươi lăm;
20ลูกหลานของกิบบาร์ 95 คน
21họ Bết-lê-hem, một trăm hai mươi ba;
21ชาวเบธเลเฮม 123 คน
22người Nê-tô-pha, năm mươi sáu;
22ผู้ชายชาวเนโทฟาห์ 56 คน
23người A-na-tốt, một trăm hai mươi tám;
23ผู้ชายชาวอานาโธท 128 คน
24người Aùch-ma-vết, bốn mươi hai,
24ชาวอัสมาเวท 42 คน
25người Ki-ri-át-A-rim, Kê-phi-ra, và Bê-ê-rốt, bảy trăm bốn mươi ba;
25ชาวคีริยาทอาริม เคฟีราห์ และเบเอโรท 743 คน
26người Ra-ma và Ghê-ba, sáu trăm hai mươi mốt;
26ชาวรามาห์และเกบา 621 คน
27người Mích-ma, một trăm hai hai mươi hai;
27ผู้ชายชาวมิคมาช 122 คน
28người Bê-tên và A-hi, hai trăm hai mươi ba;
28ผู้ชายชาวเบธเอลและอัย 223 คน
29họ Nê-bô, năm mươi hai;
29ชาวเนโบ 52 คน
30họ Mác-bi một trăm năm mươi sáu;
30ลูกหลานของมักบิช 156 คน
31họ Ê-lam khác, một ngàn hai trăm năm mươi bốn;
31ลูกหลานของเอลามอีกกลุ่มหนึ่ง 1,254 คน
32họ Ha-rim, ba trăm hai mươi;
32ลูกหลานของฮาริม 320 คน
33họ Lô-đơ, họ Ha-đít, và họ Ô-nô, bảy trăm hai mươi lăm;
33ชาวโลด ฮาดิด และโอโน 725 คน
34người Giê-ri-cô, ba trăm bốn mươi lăm;
34ชาวเยรีโค 345 คน
35họ Sê-na, ba ngàn sáu trăm ba mươi.
35ลูกหลานของเสนาอาห์ 3,630 คน
36Những thầy tế lễ: họ Giê-đa-gia, thuộc về nhà Giê-sua, chín trăm bảy mươi ba;
36ปุโรหิตมีดังนี้ ลูกหลานของเยดายาห์ จากครอบครัวของเยชูอา 973 คน
37họ Y-mê, một ngàn hăm mươi hai;
37ลูกหลานของอิมเมอร์ 1,052 คน
38họ Pha-su-rơ, một ngàn hai trăm bốn mươi bảy;
38ลูกหลานของปาชฮูร์ 1,247 คน
39họ Ha-rim, một ngàn mười bảy.
39ลูกหลานของฮาริม 1,017 คน
40Các người Lê-vi: họ Giê-sua và Cát-mi-ên, con cháu của Hô-đa-via, bảy mươi bốn.
40ชาวเลวีมีดังนี้ ลูกหลานของเยชูอาและคัดมีเอล จากสายของโฮดาวิยาห์ 74 คน
41Những người ca hát: họ A-sáp, một trăm hai mươi tám.
41นักร้อง คือ ลูกหลานของอาสาฟ 128 คน
42Các con cháu kẻ giữ cửa: con cháu Sa-lum, con cháu A-te, con cháu Tanh-môn, con cháu A-cúp, con cháu Ha-ti-ta, con cháu Sô-bai, cộng hết thảy là một trăm ba mươi chín người.
42ลูกหลานของคนเฝ้าประตู ได้แก่ ลูกหลานของชัลลูม อาเทอร์ ทัลโมน อัคคูบ ฮาทิทา และโชบัย รวม 139 คน
43Kẻ phục dịch trong đền thờ: Con cháu Xi-ha, con cháu Ha-su-pha, con cháu Ta-ba-ốt,
43ผู้รับใช้ประจำพระวิหารมีดังนี้ ลูกหลานของศีฮา ฮาสูฟา และทับบาโอท
44con cháu Kê-rốt, con cháu Sia-ha, con cháu Ba-đôn,
44ลูกหลานของเคโรส สีอาฮา และปาโดน
45con cháu Lê-ba-na, con cháu Ha-ga-ba, con cháu A-cúp,
45ลูกหลานของเลบานาห์ ฮากาบาห์ และอัคคูบ
46con cháu Ha-gáp, con cháu Sam-lai, con cháu Ha-nan,
46ลูกหลานของฮากาบ ชัมลัย และฮานัน
47con cháu Ghi-đên, con cháu Ga-cha, con cháu Rê-a-gia,
47ลูกหลานของกิดเดล กาฮาร์ และเรอายาห์
48con cháu Rê-xin, con cháu Nê-cô-đa, con cháu Ga-xam,
48ลูกหลานของเรซิน เนโคดา และกัสซัม
49con cháu U-xa, con cháu Pha-sê-a, con cháu Bê-sai,
49ลูกหลานของอุสซา ปาเสอาห์ และเบสัย
50con cháu A-sê-na, con cháu Mê-u-nim, con cháu Nê-phu-sim,
50ลูกหลานของอัสนาห์ เมอูนิม และเนฟิสิม
51con cháu Bác-búc, con cháu Ha-cu-pha, con cháu Ha-rua,
51ลูกหลานของบัคบูค ฮาคูฟา และฮาร์ฮูร์
52con cháu Ba-lút, con cháu Mê-hi-đa, con cháu Hạt-sa,
52ลูกหลานของบัสลูท เมฮิดา และฮาร์ชา
53con cháu Bạt-cô, con cháu Si-sê-ra, con cháu Tha-mác,
53ลูกหลานของบาร์โคส สิเสรา และเทมาห์
54con cháu Nê-xia, con cháu Ha-ti-pha.
54ลูกหลานของเนซิยาห์และฮาทิฟา
55Con cháu của các tôi tớ Sa-lô-môn: con cháu Sô-tai, con cháu Sô-phê-rết, con cháu Phê-ru-đa,
55ลูกหลานของผู้รับใช้ของซาโลมอนมีดังนี้ ลูกหลานของโสทัย ฮัสโสเฟเรท และเปรูดา
56con cháu Gia-a-la, con cháu Đạt-côn, con cháu Ghi-đên,
56ลูกหลานของยาอาลาห์ ดาร์โคน และกิดเดล
57con cháu Sê-pha-ti-a, con cháu Hát-tinh, con cháu Bô-kê-rết-Ha-xê-ba-im, con cháu A-mi.
57ลูกหลานของเชฟาทิยาห์ ฮัททิล โพเคเรทฮัสเซบาอิม และอามี
58Tổng cộng những người phục dịch trong đền thờ và các con cháu của những tôi tớ Sa-lô-môn, đều là ba trăm chín mươi hai người.
58ผู้รับใช้ประจำพระวิหารและลูกหลานของผู้รับใช้ของซาโลมอนรวมทั้งหมด 392 คน
59Nầy là những người ở Tên-Mê-la. Tên-Hạt-sa, Kê-rúp-A-đan, và Y-mê trở lên, không thể nói rõ gia tộc và phổ hệ mình, đặng chỉ rằng mình thuộc về dòng dõi Y-sơ-ra-ên hay chăng:
59คนต่อไปนี้เดินทางมาจากเทลเมลาห์ เทลฮาร์ชา เครูบ อัดดาน และอิมเมอร์ แต่แสดงหลักฐานไม่ได้ว่าตระกูลฝ่ายบิดาและเชื้อสาย ของตนเป็นชาวอิสราเอลหรือไม่
60con cháu Đê-la-gia, con cháu Tô-bi-gia, con cháu Nê-cô-đa, đều sáu trăm năm mươi hai người.
60ลูกหลานของเดไลอาห์ โทบิยาห์ และเนโคดา 652 คน
61Trong dòng dõi thầy tế lễ: con cháu Ha-ba-gia, con cháu Ha-cốt, con cháu Bạt-xi-lai. Người ấy có cưới một con gái của Bạt-xi-lai ở Ga-la-át, nên được gọi bằng tên ấy.
61ในหมู่ลูกหลานของปุโรหิต ได้แก่ ลูกหลานของฮาบายาห์ ฮักโคส และบาร์ซิลลัย บาร์ซิลลัยผู้นี้แต่งงานกับบุตรสาวคนหนึ่งของบาร์ซิลลัยชาวกิเลอาด และมีชื่อเรียกตามตระกูลนั้น
62Các người ấy tìm gia phổ mình, nhưng chẳng tìm đặng; nên người ta kể họ là ô uế, và họ bị truất khỏi chức tế lễ.
62คนเหล่านี้ค้นหาชื่อของตนในทะเบียนลำดับวงศ์ตระกูล แต่ไม่พบ จึงถือว่าขาดคุณสมบัติและให้พ้นจากตำแหน่งปุโรหิต
63Quan tổng đốc cấm chúng ăn những vật chí thánh cho đến chừng nào có thầy tế lễ cậy U-rim và Thu-mim mà cầu hỏi Đức Chúa Trời.
63ผู้ว่าราชการบอกพวกเขาว่าห้ามกินของถวายที่บริสุทธิ์ที่สุด จนกว่าจะมีปุโรหิตมาทำหน้าที่โดยใช้อูริมและทูมมิม
64Cả hội chúng đếm được bốn vạn hai ngàn ba trăm sáu mươi người,
64ประชาชนทั้งกลุ่มรวม 42,360 คน
65chẳng kể những tôi trai tớ gái; số chúng nó là bảy ngàn ba trăm ba mươi bảy. Cũng có hai trăm người nam nữ ca hát theo cùng họ nữa.
65ยังไม่รวมคนรับใช้ชายและหญิง 7,337 คน พวกเขายังมีนักร้องชายและหญิง 200 คน
66Chúng có bảy trăm ba mươi sáu con ngựa, hai trăm bốn mươi lăm con la,
66มีม้า 736 ตัว ล่อ 245 ตัว
67bốn trăm ba mươi lăm con lạc đà, và sáu ngàn bảy trăm hai mươi con lừa.
67อูฐ 435 ตัว และลา 6,720 ตัว
68Có nhiều trưởng tộc, khi đã đến đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, thì dâng những của lễ lạc ý cho nhà Đức Chúa Trời, để xây cất nó lại chỗ cũ.
68เมื่อมาถึงพระวิหารของพระยาห์เวห์ที่กรุงเยรูซาเล็ม หัวหน้าตระกูลบางคนถวายด้วยความสมัครใจ เพื่อสร้างพระวิหารของพระเจ้าขึ้นในที่เดิม
69Tùy theo sức mình, chúng dâng vào kho của cuộc xây cất đền sáu mươi mốt ngàn đa-riếc vàng, năm ngàn min bạc, và một trăm bộ áo thầy tế lễ.
69พวกเขาให้ตามกำลังที่มี โดยสมทบเข้าคลังสำหรับงานก่อสร้างเป็นทอง 61,000 ดาริก เงิน 5,000 มินา และเสื้อสำหรับปุโรหิต 100 ตัว
70Vậy, những thầy tế lễ, người Lê-vi, mấy người dân, người ca hát, kẻ giữ cửa, những người phục dịch trong đền thờ, và cả dân Y-sơ-ra-ên, thảy đều ở trong bổn thành mình.
70ปุโรหิต ชาวเลวี ประชาชนบางส่วน นักร้อง คนเฝ้าประตู และผู้รับใช้ประจำพระวิหารจึงตั้งถิ่นฐานในเมืองของตน เช่นเดียวกับชาวอิสราเอลทั้งหมด
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.