E-xơ-ra 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đến tháng bảy, khi dân Y-sơ-ra-ên đã ở trong bổn thành mình rồi, thì dân sự hiệp lại như một người ở tại Giê-ru-sa-lem.
1เมื่อถึงเดือนที่ 7 ชาวอิสราเอลตั้งถิ่นฐานอยู่ตามเมืองต่าง ๆ แล้ว ประชาชนจึงมารวมกันอย่างพร้อมเพรียงที่กรุงเยรูซาเล็ม
2Bấy giờ, Giê-sua, con trai của Giô-sa-đác, và các anh em người, là thầy tế lễ, luôn với Xô-rô-ba-bên, con trai Sa-anh-thi-ên, và các anh em người, đều chổi dậy xây cất bàn thờ Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, đặng dâng của lễ thiêu tại đó, theo như đã chép trong luật pháp Môi-se, người của Đức chúa Trời.
2เยชูอา บุตรของโยซาดัก พร้อมกับพี่น้องปุโรหิต และเศรุบบาเบล บุตรของเชอัลทิเอล พร้อมกับญาติพี่น้อง ลงมือสร้างแท่นบูชาของพระเจ้าแห่งอิสราเอล เพื่อถวายเครื่องเผาบูชาบนแท่น ตามที่เขียนไว้ในบทบัญญัติของโมเสส คนของพระเจ้า
3Chúng sợ hãi dân của xứ, nên lập lại bàn thờ trên nền cũ nó, và dâng tại đó của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va, tức là của lễ thiêu buổi sớm và buổi chiều.
3แม้จะกลัวชนชาติในดินแดนโดยรอบ พวกเขาก็ตั้งแท่นบูชาขึ้นบนฐาน แล้วถวายเครื่องเผาบูชาแด่พระยาห์เวห์บนแท่นนั้น ทั้งเวลาเช้าและเวลาเย็น
4Chúng cũng giữ lễ lều tạm, y như đã chép, và dâng những của lễ thiêu ngày nầy kế ngày kia, theo số đã định cho mỗi ngày.
4พวกเขาฉลองเทศกาลอยู่เพิงตามที่เขียนไว้ และถวายเครื่องเผาบูชาประจำวันตามจำนวนที่กำหนดไว้สำหรับแต่ละวัน
5Sau ấy, chúng dâng những của lễ thiêu hằng hiến, luôn những của lễ về lễ trăng non và về các ngày lễ trọng thể biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va; lại dâng các của lễ của mỗi người lạc ý dâng cho Đức Giê-hô-va.
5หลังจากนั้นก็ถวายเครื่องเผาบูชาตามปกติ ถวายเครื่องบูชาในวันขึ้นเดือนใหม่และในเทศกาลที่กำหนดให้เป็นวันบริสุทธิ์ของพระยาห์เวห์ทั้งหมด รวมทั้งเครื่องบูชาที่แต่ละคนสมัครใจถวายแด่พระยาห์เวห์
6Từ ngày mồng một tháng bảy, chúng khởi dâng những của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va; nhưng chưa có xây nền đền thờ của Đức Giê-hô-va.
6พวกเขาเริ่มถวายเครื่องเผาบูชาแด่พระยาห์เวห์ตั้งแต่วันที่ 1 เดือนที่ 7 ทั้งที่ยังไม่ได้วางฐานรากของพระวิหารของพระยาห์เวห์
7Chúng phân cấp tiền bạc cho thợ đẽo đá và cho thợ mộc, luôn những lương thực, rượu, và dầu cho dân Si-đôn và dân Ty-rơ, đặng sai họ đem gỗ bá hương từ Li-ban đến biển Gia-phô, tùy theo chiếu của Si-ru, vua Phe-rơ-sơ.
7พวกเขาจ่ายเงินให้ช่างหินและช่างไม้ และให้อาหาร เครื่องดื่ม และน้ำมันแก่ชาวไซดอนกับชาวไทระ เพื่อนำไม้ซีดาร์จากเลบานอนมาทางทะเลถึงยัฟฟา ตามที่ไซรัส กษัตริย์แห่งเปอร์เซียอนุญาต
8Năm thứ hai tháng hai, sau khi chúng đến đền của Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem, Xô-rô-ba-bên, con trai của Sa-anh-thi-ên, và Giê-sua, con của Giô-xa-đác, với các anh em khác của họ, là những thầy tế lễ, người Lê-vi, cùng hết thảy những người bị bắt làm phu tù được trở về Giê-ru-sa-lem, đều khởi làm công việc xây cất đền thờ; chúng đặt người Lê-vi, từ hai mươi tuổi sắp lên, đặng cai quản công việc xây cất đền thờ của Đức Giê-hô-va.
8ในเดือนที่ 2 ของปีที่ 2 นับจากที่พวกเขามาถึงพระวิหารของพระเจ้าที่กรุงเยรูซาเล็ม เศรุบบาเบล บุตรของเชอัลทิเอล เยชูอา บุตรของโยซาดัก และพี่น้องที่เหลือ คือปุโรหิตกับชาวเลวี รวมทั้งทุกคนที่กลับมาจากการเป็นเชลยถึงเยรูซาเล็ม เริ่มงานก่อสร้าง พวกเขาแต่งตั้งชาวเลวีอายุ 20 ปีขึ้นไปให้ควบคุมงานสร้างพระวิหารของพระยาห์เวห์
9Bấy giờ, Giê-sua, các con trai người và anh em người, Cát-mi-ên và các con trai người, con cháu Hô-đa-via và con cháu Hê-na-đát, là người Lê-vi, với con trai và anh em của họ, đều chổi dậy đồng hiệp nhau như một, mà quản đốc những người làm việc trong nhà của Đức Chúa Trời.
9เยชูอาพร้อมกับบุตรและพี่น้อง คัดมีเอลพร้อมกับบุตร และลูกหลานของยูดาห์ ร่วมกันควบคุมคนงานในพระวิหารของพระเจ้า รวมทั้งลูกหลานของเฮนาดัด พร้อมกับบุตรและพี่น้องของพวกเขาที่เป็นชาวเลวี
10Khi các thợ xây nền đền của Đức Giê-hô-va, thì có những thầy tế lễ đứng đó mặc áo lễ và cầm kèn, còn những người Lê-vi, con cháu A-sáp, đều cầm chập chỏa, đặng ngợi khen Đức Giê-hô-va y như các lễ-phép của Đa-vít, vua Y-sơ-ra-ên, đã lập ra.
10เมื่อช่างก่อสร้างวางฐานรากของพระวิหารของพระยาห์เวห์ พวกเขาจัดให้ปุโรหิตสวมเสื้อประจำตำแหน่งและถือแตร และชาวเลวีที่เป็นลูกหลานของอาสาฟถือฉาบ ยืนสรรเสริญพระยาห์เวห์ตามคำสั่งของดาวิด กษัตริย์แห่งอิสราเอล
11Chúng ca hát đối đáp mà ngợi khen cảm tạ Đức Giê-hô-va rằng: Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là tốt lành, lòng thương xót của Ngài đối với Y-sơ-ra-ên còn đến đời đời! Cả dân sự đều kêu reo tiếng lớn, ngợi khen Đức Giê-hô-va, bởi vì người ta xây nền đền thờ của Đức Giê-hô-va.
11พวกเขาร้องรับกันเพื่อสรรเสริญและขอบคุณพระยาห์เวห์ว่า “พระองค์ดี และความเมตตาของพระองค์ต่ออิสราเอลคงอยู่ตลอดไป” ประชาชนทั้งหมดโห่ร้องเสียงดังสรรเสริญพระยาห์เวห์ เพราะได้วางฐานรากของพระวิหารของพระยาห์เวห์แล้ว
12Nhiều thầy tế lễ, người Lê-vi, trưởng tộc, tức là những người già cả đã thấy đền thờ trước, bèn khóc tiếng lớn trong khi người ta xây nền của đền mới tại trước mặt mình. Cũng có nhiều người khác lại la tiếng lớn vui mừng hớn hở;
12แต่ปุโรหิต ชาวเลวี และหัวหน้าตระกูลจำนวนมากที่ชราแล้วและเคยเห็นพระวิหารหลังแรก เมื่อเห็นการวางฐานรากของพระวิหารหลังนี้ต่อหน้าต่อตา ก็ร้องไห้เสียงดัง ส่วนอีกหลายคนโห่ร้องด้วยความยินดี
13nên người ta khó phân biệt tiếng vui mừng với tiếng khóc lóc; vì dân sự la lớn tiếng lên, và tiếng ấy vẳng vẳng nghe xa.
13เสียงโห่ร้องยินดีกับเสียงร้องไห้ปะปนกันจนแยกไม่ออก ประชาชนโห่ร้องกันดังมาก เสียงนั้นได้ยินไปไกล
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.