E-xơ-ra 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Nầy những trưởng tộc và gia phổ của các ngươi từ Ba-by-lôn đi lên với ta, trong đời vua Aït-ta-xét-xe trị vì.
1ต่อไปนี้คือหัวหน้าตระกูล และลำดับวงศ์ตระกูลของคนที่เดินทางจากบาบิโลนมากับข้าพเจ้า ในรัชสมัยของกษัตริย์อารทาเซอร์ซีส
2Về con cháu Phi-nê-a có Ghẹt-sôn; về con cháu Y-tha-ma có Đa-ni-ên; về con cháu Đa-vít có Hát-túc;
2จากลูกหลานของฟีเนหัส คือเกอร์โชม จากลูกหลานของอิธามาร์ คือดาเนียล จากลูกหลานของดาวิด คือฮัททูช
3về con cháu Sê-ca-nia, con cháu Pha-rốt có Xa-cha-ri, và những kẻ ở với người; theo gia phổ sổ được một trăm năm mươi nam đinh;
3จากลูกหลานของเชคานิยาห์ จากลูกหลานของปาโรช คือเศคาริยาห์ พร้อมผู้ชายที่ขึ้นทะเบียนตามลำดับวงศ์ตระกูลมากับเขา 150 คน
4về con cháu Pha-hát-Mô-áp có Ê-li-ô-ê-nai, con trai của Xê-ra-hi-gia, và với người được hai trăm nam đinh;
4จากลูกหลานของปาหัทโมอับ คือเอลีโฮเอนัย บุตรของเศราหิยาห์ พร้อมผู้ชายมากับเขา 200 คน
5về con cháu Se-ca-nia có con trai Gia-ha-xi-ên, và với người được ba trăm nam đinh;
5จากลูกหลานของเชคานิยาห์ บุตรของยาฮาซีเอล มีผู้ชายมากับเขา 300 คน
6về con cháu A-đin có Ê-bết, con trai Giô-na-than, và với người được năm mươi nam đinh;
6จากลูกหลานของอาดีน คือเอเบด บุตรของโยนาธาน พร้อมผู้ชายมากับเขา 50 คน
7về con cháu Ê-lam có Ê-sai, con trai A-tha-lia, và với người được bảy mươi nam đinh;
7จากลูกหลานของเอลาม คือเยชายาห์ บุตรของอาธาลิยาห์ พร้อมผู้ชายมากับเขา 70 คน
8về con cháu Sê-pha-ti-a có Xê-ba-đia, con trai Mi-ca-ên, và với người được tám mươi nam đinh;
8จากลูกหลานของเชฟาทิยาห์ คือเศบาดิยาห์ บุตรของมีคาเอล พร้อมผู้ชายมากับเขา 80 คน
9về con cháu Giô-áp có Aùp-đia, con trai Giê-hi-ên, và với người được hai trăm mưới tám nam đinh;
9จากลูกหลานของโยอาบ คือโอบาดิยาห์ บุตรของเยฮีเอล พร้อมผู้ชายมากับเขา 218 คน
10về con cháu Sê-lô-mít có con trai Giô-si-phia, và với người được một trăm sáu mươi nam đinh;
10จากลูกหลานของเชโลมิท บุตรของโยสิฟิยาห์ มีผู้ชายมากับเขา 160 คน
11về con cháu Bê-bai có Xa-cha-ri, con trai của Bê-bai, và với người được hai mươi tám nam đinh.
11จากลูกหลานของเบบัย คือเศคาริยาห์ บุตรของเบบัย พร้อมผู้ชายมากับเขา 28 คน
12về con cháu A-gát có Giô-ha-ham, con trai của Ha-ca-tan, và với người được một trăm mười nam đinh;
12จากลูกหลานของอัสกาด คือโยฮานัน บุตรของฮักคาทาน พร้อมผู้ชายมากับเขา 110 คน
13những kẻ thuộc về con cháu A-đô-ni-cam đến sau hết; tên chúng là Ê-li-phê-lết, Giê-hi-ên, và Sê-ma-gia, và với họ được sáu mươi nam đinh;
13จากลูกหลานของอาโดนีคัม กลุ่มสุดท้ายมีชื่อดังนี้ เอลีเฟเลท เยอูเอล และเชมายาห์ พร้อมผู้ชายมากับพวกเขา 60 คน
14về con cháu Biết-vai có U-tai cùng Xáp-bút, và với họ được bảy mươi nam đinh.
14จากลูกหลานของบิกวัย คืออุธัยกับศับบูด พร้อมผู้ชายมากับพวกเขา 70 คน
15Ta nhóm hiệp chúng gần bên sông chảy về A-ha-va, rồi chúng ta hạ trại tại đó ba ngày. Đoạn ta xem xét dân sự và thầy tế lễ, song chẳng thấy một người Lê-vi nào hết.
15ข้าพเจ้ารวบรวมคนเหล่านี้ที่แม่น้ำซึ่งไหลไปยังอาหะวา พวกเราตั้งค่ายอยู่ที่นั่น 3 วัน เมื่อข้าพเจ้าตรวจดูประชาชนและปุโรหิต ก็พบว่าไม่มีลูกหลานของเลวีเลย
16Ta bèn sai gọi các trưởng tộc Ê-li-ê-xe, A-ri-ên, Sê-ma-gia, Ê-na-than, Gia-ríp, Eân-na-than, Na-than, Xa-cha-ri, và Mê-su-lam, luôn Giô-gia-ríp và Eân-na-than, là thầy giáo sư;
16ข้าพเจ้าจึงให้ไปตามบรรดาผู้นำ ได้แก่ เอลีเอเซอร์ อารีเอล เชมายาห์ เอลนาธัน ยารีบ เอลนาธัน นาธัน เศคาริยาห์ และเมชุลลาม รวมทั้งโยยาริบกับเอลนาธันผู้เป็นครู
17Ta sai các người ấy đi đến trưởng tộc Y-đô ở tại Ca-si-phia, biểu họ phải dạy Y-đô và các anh em người, tức người Nê-thi-nim, ở tại Ca-si-phia, phải dẫn đến cùng chúng ta những kẻ giúp việc nơi đền thờ của Đức Chúa Trời chúng ta.
17ข้าพเจ้าส่งพวกเขาไปหาอิดโด ผู้นำที่คาสิฟียา และกำชับให้ไปบอกอิดโดกับพี่น้องของเขา ผู้เป็นผู้รับใช้ประจำพระวิหารที่คาสิฟียา ว่าให้นำผู้ที่จะรับใช้ในพระวิหารของพระเจ้าของเรามาหาเรา
18Vì nhờ tay Đức Chúa Trời chúng ta phù trợ, các người ấy dẫn đến cùng chúng ta một người khôn ngoan, thuộc về dòng Mách-li, là hậu tự của Lê-vi, con trai của Y-sơ-ra-ên, luôn Sê-rê-bia, và các con trai cùng anh em người, số được mười tám tên;
18เพราะพระเจ้าของเราเมตตาช่วยเหลือเรา พวกเขาจึงนำชายผู้มีวิจารณญาณมาให้เรา ชื่อเชเรบิยาห์ เป็นลูกหลานของมาห์ลี มาห์ลีเป็นบุตรของเลวี เลวีเป็นบุตรของอิสราเอล เชเรบิยาห์มาพร้อมกับบุตรและพี่น้อง รวม 18 คน
19lại được Ha-sa-bia và Ê-sai, thuộc về dòng Mê-ra-ri, cùng các anh em và các con trai người, số là hai mươi tên;
19รวมทั้งฮาชาบิยาห์ และเยชายาห์จากลูกหลานของเมรารีที่มากับเขา พร้อมพี่น้องของเขาและบุตรของพวกเขา รวม 20 คน
20còn trong những người Nê-thi-nim mà Đa-vít và các quan trưởng đã đặt giúp việc người Lê-vi, thì có được hai trăm hai mươi người, thảy đều gọi đích danh.
20และผู้รับใช้ประจำพระวิหาร 220 คน ซึ่งดาวิดกับบรรดาเจ้านายจัดไว้ให้รับใช้ชาวเลวี ทุกคนมีการระบุชื่อไว้
21Tại đó, gần bên sông A-ha-va, ta truyền kiêng cữ ăn, để chúng hạ mình xuống trước mặt Đức Chúa Trời chúng ta, và cầu xin Ngài chỉ cho biết đường chánh đáng chúng ta, con cái chúng ta, và tài sản mình phải đi.
21ข้าพเจ้าประกาศให้ถืออดอาหารที่แม่น้ำอาหะวา เพื่อให้เราถ่อมตนต่อหน้าพระเจ้าของเรา และขอให้พระองค์เปิดทางที่ราบรื่นสำหรับเรา ลูกเล็ก ๆ ของเรา และทรัพย์สินทั้งหมดของเรา
22Vả lại, ta lấy làm thẹn, chẳng dám xin vua một đạo quân và lính kỵ binh vực chúng ta khỏi kẻ thù nghịch trong lúc đi đường; vì chúng ta có nói với vua rằng: Tay của Đức Chúa Trời chúng tôi phù trợ mọi kẻ nào tìm kiếm Ngài; nhưng quyền năng và thạnh nộ Ngài kháng cự nhũng kẻ nào lìa bỏ Ngài.
22ข้าพเจ้าละอายที่จะขอกองทหารและทหารม้าจากกษัตริย์มาช่วยป้องกันศัตรูระหว่างทาง เพราะพวกเราเคยบอกกษัตริย์ว่า “พระเจ้าของเราช่วยเหลือทุกคนที่แสวงหาพระองค์ให้ได้รับสิ่งดี แต่ฤทธิ์อำนาจและความโกรธของพระองค์ต่อต้านทุกคนที่ละทิ้งพระองค์”
23Aáy vậy, chúng ta kiêng cữ ăn và cầu xin Ngài điều ấy; Ngài bèn nhậm lời chúng ta.
23พวกเราจึงอดอาหารและอ้อนวอนพระเจ้าของเราเรื่องนี้ พระองค์ก็ให้ตามคำขอ
24Trong những thầy tế lễ, ta bèn chọn mười hai người trưởng, là Sê-rê-bia, Ha-sa-bia và mười người anh em họ;
24ข้าพเจ้าเลือกหัวหน้าปุโรหิตไว้ 12 คน คือเชเรบิยาห์ ฮาชาบิยาห์ และพี่น้องอีก 10 คน
25đoạn, ta cân cho chúng các bạc, vàng, và những khí dụng mà vua, các mưu thần, các quan trưởng vua, cùng cả dân Y-sơ-ra-ên có mặt tại đó, đã dâng cho đền của Đức Chúa Trời chúng ta.
25แล้วชั่งเงิน ทอง และภาชนะส่งมอบให้พวกเขา สิ่งเหล่านี้เป็นของถวายเพื่อพระวิหารของพระเจ้าของเรา ซึ่งกษัตริย์ ที่ปรึกษา เจ้านาย และชาวอิสราเอลทุกคนที่อยู่ที่นั่นถวายไว้
26Vậy, ta cân giao cho họ sáu trăm năm mươi ta lâng bạc, khí dụng bằng bạc giá một trăm ta lâng, và một trăm ta-lâng vàng,
26ข้าพเจ้าชั่งเงิน 650 ตะลันต์ ภาชนะเงินหนัก 100 ตะลันต์ และทองหนัก 100 ตะลันต์ ส่งมอบให้พวกเขา
27hai mươi cái chén bằng vàng giá một ngàn đa-riếc, và hai cái chậu vằng đồng bóng láng tốt nhất, cũng quí như vàng.
27พร้อมชามทอง 20 ใบ หนัก 1,000 ดาริก และภาชนะทองสัมฤทธิ์เนื้อดีเป็นประกาย 2 ใบ มีค่าราวกับทอง
28Rồi ta nói với chúng rằng: Chính các ngươi đã được biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, và các khí dụng nầy cũng là thánh. Bạc và vàng nầy là lễ vật lạc ý dâng cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi.
28ข้าพเจ้าบอกพวกเขาว่า “พวกคุณบริสุทธิ์ เป็นของพระยาห์เวห์ และภาชนะเหล่านี้ก็บริสุทธิ์ เงินกับทองเป็นสิ่งที่สมัครใจถวายแด่พระยาห์เวห์ พระเจ้าแห่งบรรพบุรุษของพวกคุณ
29Khá gìn giữ nó kỹ lưỡng cho đến chừng các ngươi cân lại trước mặt những thầy tế lễ cả, và người Lê-vi, cùng trước mặt các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên tại Giê-ru-sa-lem, trong kho đền thờ của Đức Giê-hô-va.
29จงเฝ้ารักษาไว้จนกว่าจะชั่งต่อหน้าหัวหน้าปุโรหิต ชาวเลวี และผู้นำตระกูลฝ่ายบิดาของอิสราเอลที่กรุงเยรูซาเล็ม ในห้องต่าง ๆ ของพระวิหารของพระยาห์เวห์”
30Vậy, những thầy tế lễ và người Lê-vi, sau khi đã kiểm soát lại sự cân nặng của bạc, vàng, và những khí dụng rồi, bèn thâu nhận đặn đem đến Giê-ru-sa-lem, trong đền thờ của Đức Chúa Trời chúng ta.
30ปุโรหิตและชาวเลวีจึงรับเงิน ทอง และภาชนะตามน้ำหนักที่ชั่ง เพื่อจะนำไปยังพระวิหารของพระเจ้าของเราที่กรุงเยรูซาเล็ม
31Ngày mười hai tháng giêng, chúng ta ở sông A-ha-va khởi-hành, đặng đi đến Giê-ru-sa-lem. Tay của Đức Chúa Trời chúng ta phù trợ chúng ta, giải cứu chúng ta khỏi tay kẻ thù nghịch, và khỏi kẻ rình phục dọc đường.
31พวกเราออกจากแม่น้ำอาหะวาในวันที่ 12 เดือนที่ 1 เพื่อเดินทางไปยังกรุงเยรูซาเล็ม พระเจ้าของเราคอยช่วยเหลือ และช่วยเราให้พ้นจากอำนาจของศัตรูและโจรระหว่างทาง
32Đoạn, chúng ta đến Giê-ru-sa-lem, ở tại đó ba ngày.
32เมื่อมาถึงกรุงเยรูซาเล็ม พวกเราพักอยู่ที่นั่น 3 วัน
33Ngày thứ tư, chúng ta cân lại bạc, vàng, và những khí dụng trong đền của Đức Chúa Trời, rồi giao cho Mê-rê-mốt, con trai U-ri, thầy tế lễ (với người có Ê-lê-a-sa, con trai của Phi-nê-a, Giô-xa-báp, con trai Giê-sua, và Nô-a-đia, con trai Bin-nui, người Lê-vi),
33ในวันที่ 4 พวกเราชั่งเงิน ทอง และภาชนะในพระวิหารของพระเจ้าของเรา แล้วส่งมอบให้เมเรโมท บุตรของอุรีอาห์ผู้เป็นปุโรหิต มีเอเลอาซาร์ บุตรของฟีเนหัสอยู่กับเขา และชาวเลวี คือโยซาบาด บุตรของเยชูอา กับโนอาดิยาห์ บุตรของบินนุยอยู่ด้วย
34cứ theo số và cân; số cân nặng đều biên chép trong một k” ấy.
34มีการนับและชั่งทุกสิ่ง และบันทึกน้ำหนักทั้งหมดไว้ในเวลานั้น
35Những người đã bị bắt làm phu tù được trở về, dâng của lễ thiêu cho Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên bằng mười hai con bò đực vì cả Y-sơ-ra-ên, chín mươi sáu con chiên đực, bảy mươi bảy con chiên con, và mười hai con dê đực để làm của lễ chuộc tội: cả thảy đều dâng lên làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va.
35ผู้กลับมาจากการเป็นเชลยถวายเครื่องเผาบูชาแด่พระเจ้าแห่งอิสราเอล เป็นวัวตัวผู้ 12 ตัวสำหรับชาวอิสราเอลทั้งหมด แกะตัวผู้ 96 ตัว ลูกแกะ 77 ตัว และแพะตัวผู้ 12 ตัวเป็นเครื่องบูชาลบล้างบาป ทั้งหมดนี้เป็นเครื่องเผาบูชาแด่พระยาห์เวห์
36Chúng giao chiếu chỉ của vua cho các quan trấn, và cho các quan cai của vua ở phía bên nầy sông họ bèn giúp đỡ dân sự và việc đền thờ của Đức Chúa Trời.
36พวกเขาส่งมอบคำสั่งของกษัตริย์แก่ผู้ว่าราชการท้องถิ่นของกษัตริย์และผู้ว่าราชการดินแดนฟากแม่น้ำ คนเหล่านั้นจึงสนับสนุนประชาชนและพระวิหารของพระเจ้า
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.