Phục 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy nghe những mạng lịnh và luật lệ mà ta dạy các ngươi; hãy làm theo, để các ngươi được sống và vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi ban cho các ngươi nhận được.
1“บัดนี้ อิสราเอล จงฟังข้อกำหนดและกฎเกณฑ์ที่ผมกำลังสอนให้ทำตาม เพื่อจะมีชีวิตอยู่ และเข้าไปครอบครองแผ่นดินที่พระยาห์เวห์ พระเจ้าของบรรพบุรุษของพวกคุณ กำลังประทานให้
2Các ngươi chớ thêm chi và đừng bớt chi về điều ta truyền cho, để giữ theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi mà ta đã truyền.
2อย่าเพิ่มอะไรเข้าไปในถ้อยคำที่ผมบัญชา และอย่าตัดอะไรออก เพื่อจะรักษาพระบัญชาของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณที่ผมกำลังสั่งไว้
3Nhân dịp của Ba-anh-Phê-o, mắt các ngươi đã thấy điều Đức Giê-hô-va đã làm; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi có diệt khỏi giữa ngươi mọi kẻ tin theo Ba-anh-Phê-o.
3พวกคุณเห็นมากับตาแล้วว่าพระยาห์เวห์ทรงทำอะไรเพราะเรื่องบาอัลเปโอร์ คือพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงทำลายทุกคนในหมู่พวกคุณที่ติดตามบาอัลเปโอร์
4Còn các ngươi, là những kẻ vẫn theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, ngày nay hết thảy còn sống.
4แต่ทุกคนที่ยังซื่อสัตย์ต่อพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณยังมีชีวิตอยู่จนถึงวันนี้
5Nầy đây, ta đã dạy các ngươi những mạng lịnh và luật lệ y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta đã phán dặn ta, để các ngươi làm theo ở giữa xứ mình sẽ vào đặng nhận lấy.
5ดูเถิด ผมได้สอนข้อกำหนดและกฎเกณฑ์แก่พวกคุณ ตามที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของผมทรงบัญชา เพื่อจะทำตามในแผ่นดินที่กำลังเข้าไปครอบครอง
6Vậy, các ngươi phải giữ làm theo các mạng lịnh và luật lệ nầy; vì ấy là sự khôn ngoan và sự thông sáng của các ngươi trước mặt các dân tộc; họ nghe nói về các luật lệ nầy, sẽ nói rằng: Dân nầy là một dân khôn ngoan và thông sáng không hai!
6จงยึดถือและทำตาม เพราะนี่คือปัญญาและความเข้าใจของพวกคุณในสายตาชนชาติทั้งหลาย เมื่อพวกเขาได้ยินข้อกำหนดเหล่านี้ทั้งหมด ก็จะพูดว่า ‘ชนชาติใหญ่นี้เป็นชนชาติที่มีปัญญาและความเข้าใจจริง ๆ’
7Vả chăng, há có dân lớn nào mà có các thần mình gần như chúng ta có Giê-hô-va Đức Chúa Trời gần chúng ta, mọi khi chúng ta cầu khẩn Ngài chăng?
7มีชนชาติใหญ่ชาติใดบ้างที่มีพระเจ้าอยู่ใกล้ชิดเหมือนพระยาห์เวห์พระเจ้าของเรา ซึ่งทรงอยู่ใกล้ทุกครั้งที่เราเรียกหาพระองค์?
8Lại, há có nước lớn nào có những mạng lịnh và luật lệ công bình như cả luật pháp nầy, mà ngày nay ta đặt trước mặt các ngươi chăng?
8และมีชนชาติใหญ่ชาติใดบ้างที่มีข้อกำหนดและกฎเกณฑ์ยุติธรรมเท่ากฎบัญญัติทั้งหมดนี้ ซึ่งผมประกาศแก่พวกคุณในวันนี้?
9Chỉ hãy giữ lấy ngươi, lo canh cẩn thận linh hồn mình, e ngươi quên những điều mà mắt mình đã thấy, hầu cho chẳng một ngày nào của đời ngươi những điều đó lìa khỏi lòng ngươi: phải dạy cho các con và cháu ngươi.
9เพียงแต่จงระวังตัวและดูแลชีวิตของตนให้ดี อย่าลืมสิ่งที่ตาได้เห็น และอย่าให้สิ่งเหล่านั้นเลือนหายไปจากใจตลอดชีวิต แต่จงบอกสิ่งเหล่านี้ให้ลูก ๆ และหลาน ๆ รู้—
10Hãy nhớ ngày ngươi chầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi tại Hô-rếp, khi Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy nhóm hiệp dân sự để ta khiến chúng nghe lời ta, hầu cho tập kính sợ ta đang lúc họ còn sống nơi thế thượng, và dạy lời đó cho con cái mình.
10เรื่องวันที่พวกคุณยืนอยู่ต่อหน้าพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณที่โฮเรบ เมื่อพระยาห์เวห์ตรัสกับผมว่า ‘รวบรวมประชาชนมาหาเรา เราจะให้พวกเขาได้ยินถ้อยคำของเรา เพื่อพวกเขาจะเรียนรู้ที่จะยำเกรงเราตลอดวันที่มีชีวิตอยู่บนแผ่นดิน และสอนลูกหลานของตนด้วย’
11Vậy, các ngươi lại gần và đứng dưới núi. Vả, núi cả lửa cháy cho đến tận trời; có sự tối tăm, mây mịt mịt và đen kịt.
11แล้วพวกคุณเข้ามาใกล้และยืนอยู่เชิงภูเขา ภูเขาลุกเป็นไฟสูงขึ้นไปถึงท้องฟ้า ท่ามกลางความมืด เมฆ และเงามืดหนาทึบ
12Từ trong lửa, Đức Giê-hô-va phán cùng các ngươi; các ngươi nghe một tiếng nói, nhưng không thấy một hình trạng nào; chỉ nghe một tiếng mà thôi.
12พระยาห์เวห์ตรัสกับพวกคุณจากกลางไฟ พวกคุณได้ยินถ้อยคำที่พระองค์ตรัส แต่ไม่เห็นรูปร่างใดเลย ได้ยินเพียงเสียงเท่านั้น
13Ngài rao truyền cho các ngươi biết sự giao ước của Ngài, tức là mười điều răn, khiến các ngươi gìn giữ lấy, và Ngài chép mười điều răn ấy trên hai bảng đá.
13พระองค์ทรงประกาศพันธสัญญาของพระองค์แก่พวกคุณ ซึ่งทรงบัญชาให้ปฏิบัติตาม คือพระบัญญัติสิบประการ และทรงจารึกไว้บนแผ่นศิลาสองแผ่น
14Trong lúc đó, Đức Giê-hô-va cũng phán dặn ta dạy các ngươi những mạng lịnh và luật lệ, để các ngươi làm theo tại trong xứ mà mình sẽ đi vào nhận lấy.
14เวลานั้นพระยาห์เวห์ทรงบัญชาผมให้สอนข้อกำหนดและกฎเกณฑ์แก่พวกคุณ เพื่อจะทำตามในแผ่นดินที่กำลังข้ามไปครอบครอง
15Vậy, các ngươi hãy cẩn thận giữ lấy linh hồn mình cho lắm, vì các ngươi không có thấy một hình trạng nào trong ngày Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, từ nơi giữa lửa phán cùng các ngươi, tại Hô-rếp;
15เพราะฉะนั้นจงระวังตัวให้มาก ในวันที่พระยาห์เวห์ตรัสกับพวกคุณที่โฮเรบจากกลางไฟ ก็ไม่ได้เห็นรูปร่างใดเลย
16e các ngươi phải làm hư hoại cho mình chăng, và làm một tượng chạm nào, tạo hình trạng của tà thần nào, hoặc hình của người nam hay người nữ,
16อย่าทำให้ตัวเองเสื่อมทรามด้วยการสร้างรูปแกะสลักเป็นรูปร่างใด ๆ ไม่ว่าจะเป็นรูปผู้ชายหรือผู้หญิง
17hoặc hình của con thú nào đi trên đất, hoặc hình của vật nào có cánh bay trên trời,
17รูปสัตว์ใด ๆ บนแผ่นดิน รูปนกมีปีกใด ๆ ที่บินอยู่บนท้องฟ้า
18hoặc hình của loài côn trùng nào bò trên đất, hay là hình của con cá nào ở trong nước dưới đất;
18รูปสิ่งใด ๆ ที่เลื้อยคลานบนพื้นดิน หรือรูปปลาใด ๆ ที่อยู่ในน้ำใต้แผ่นดิน
19lại, e khi ngươi ngước mắt lên trời thấy mặt trời, mặt trăng, các ngôi sao, tức là toàn cả thiên binh, thì ngươi bị quyến dụ quì xuống trước các vì đó, và thờ lạy các tinh tú nầy mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chia phân cho muôn dân dưới trời chăng.
19และเมื่อเงยหน้ามองท้องฟ้า เห็นดวงอาทิตย์ ดวงจันทร์ และดวงดาว คือหมู่ดาวทั้งสิ้นบนท้องฟ้า อย่าปล่อยตัวให้ถูกชักนำไปกราบไหว้และรับใช้สิ่งเหล่านั้น ซึ่งพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงจัดไว้สำหรับชนชาติทั้งหลายทั่วทุกหนแห่งใต้ฟ้า
20Còn các ngươi, Đức Giê-hô-va đã chọn và rút các ngươi khỏi lò lửa bằng sắt kia, là xứ Ê-díp-tô, để các ngươi thành một dân riêng của Ngài, y như các ngươi đã là điều đó ngày nay.
20แต่พระยาห์เวห์ทรงนำพวกคุณออกมา พ้นจากเตาหลอมเหล็ก คืออียิปต์ เพื่อให้เป็นประชากรที่เป็นมรดกของพระองค์ ดังที่เป็นอยู่ในวันนี้
21Đoạn, Đức Giê-hô-va, vì cớ các ngươi, nổi giận cùng ta, có thề rằng ta không được đi ngang qua sông Giô-đanh, và chẳng đặng vào xứ tốt đẹp mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp.
21พระยาห์เวห์ทรงกริ้วผมเพราะพวกคุณ และทรงปฏิญาณว่าผมจะไม่ได้ข้ามแม่น้ำจอร์แดน และจะไม่ได้เข้าไปในแผ่นดินอันดีที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณกำลังประทานให้เป็นมรดก
22Vì ta phải chết trong xứ nầy, không đi ngang qua sông Giô-đanh được; nhưng các ngươi sẽ đi qua và nhận lấy xứ tốt đẹp ấy.
22ผมจะต้องตายในแผ่นดินนี้ จะไม่ได้ข้ามแม่น้ำจอร์แดน แต่พวกคุณจะข้ามไปและครอบครองแผ่นดินอันดีนั้น
23Khá cẩn thận giữ lấy mình, chớ quên sự giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã lập cùng các ngươi, và chớ làm tượng chạm nào, hình của vật nào mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã cấm;
23จงระวัง อย่าลืมพันธสัญญาที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงทำกับพวกคุณ และอย่าสร้างรูปแกะสลักเป็นรูปสิ่งใดที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงห้าม
24vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi như một đám lửa tiêu cháy, và là Đức Chúa Trời hay kỵ tà.
24เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณเป็นไฟที่เผาผลาญ เป็นพระเจ้าผู้ทรงหวงแหน
25Khi các ngươi sẽ có con cùng cháu, và khi đã ở lâu trong xứ rồi, nếu các ngươi làm bại hoại mình, làm tượng chạm nào, hình của vật chi mặc dầu, mà hành ác trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi để chọc Ngài nổi giận,
25เมื่อมีลูก มีหลาน และอยู่ในแผ่นดินนั้นมานาน หากทำให้ตัวเองเสื่อมทรามด้วยการสร้างรูปแกะสลักเป็นรูปร่างใด ๆ และทำสิ่งชั่วในสายตาของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณจนยั่วยุให้พระองค์กริ้ว
26thì ngày nay ta bắt trời và đất làm chứng quyết cho các ngươi rằng các ngươi sẽ chết vội, và khuất mắt khỏi xứ mà mình sẽ đi nhận lấy tại bên kia sông Giô-đanh. Các ngươi chẳng ở đó lâu dài đâu, nhưng sẽ bị tận diệt.
26วันนี้ผมขอให้ฟ้าสวรรค์และแผ่นดินเป็นพยานกล่าวโทษพวกคุณว่า อีกไม่นานพวกคุณจะพินาศไปจากแผ่นดินที่กำลังข้ามแม่น้ำจอร์แดนไปครอบครอง จะอยู่ที่นั่นได้ไม่นาน แต่จะถูกทำลายจนหมดสิ้น
27Đức Giê-hô-va sẽ tản lạc các ngươi trong các nước, chỉ còn lại số nhỏ trong các nước mà Đức Giê-hô-va sẽ dẫn các ngươi vào;
27พระยาห์เวห์จะทรงทำให้พวกคุณกระจัดกระจายไปท่ามกลางชนชาติต่าง ๆ และจะเหลือเพียงจำนวนน้อยท่ามกลางประชาชาติที่พระยาห์เวห์จะทรงพาพวกคุณไป
28ở đó các ngươi sẽ cúng thờ những thần bằng cây và bằng đá, là công việc của tay loài người làm nên, chẳng thấy, chẳng nghe, chẳng ăn, cũng chẳng ngửi.
28ที่นั่นจะรับใช้เทพเจ้าต่าง ๆ ซึ่งเป็นผลงานจากมือมนุษย์ ทำจากไม้และหิน มองไม่เห็น ไม่ได้ยิน กินไม่ได้ และไม่ได้กลิ่น
29ỳ đó ngươi sẽ tìm cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và khi nào hết lòng hết ý tìm cầu Ngài thì mới gặp.
29แต่จากที่นั่น จะเสาะหาพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ และจะพบพระองค์เมื่อแสวงหาพระองค์ด้วยทั้งใจและทั้งชีวิต
30Khi ngươi bị gian nan, và các việc nầy xảy đến cho ngươi, bấy giờ trong ngày cuối cùng, ngươi sẽ trở về cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vâng theo tiếng Ngài.
30เมื่อตกอยู่ในความทุกข์ยากและเหตุการณ์ทั้งหมดนี้เกิดขึ้น ในกาลภายหน้าจะกลับมาหาพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ และฟังเสียงของพระองค์
31Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi là Đức Chúa Trời hay thương xót sẽ không bỏ ngươi và không hủy diệt ngươi đâu; cũng chẳng quên sự giao ước mà Ngài đã thề cùng các tổ phụ ngươi.
31เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงเป็นพระเจ้าผู้เมตตา พระองค์จะไม่ทรงทอดทิ้งหรือทำลายพวกคุณ และจะไม่ทรงลืมพันธสัญญาที่ทรงปฏิญาณไว้กับบรรพบุรุษของพวกคุณ
32Vậy, ngươi hãy hỏi học về thời k” có trước ngươi, từ ngày Đức Chúa Trời dựng nên loài người trên đất, tự góc trời nầy đến góc trời kia, nếu bao giờ có xảy ra việc nào lớn dường ấy, hay là người ta có nghe sự chi giống như vậy chăng?
32ลองถามถึงวันเวลาในอดีตที่มีมาก่อนพวกคุณ ตั้งแต่วันที่พระเจ้าทรงสร้างมนุษย์บนแผ่นดิน จากปลายฟ้าด้านหนึ่งไปถึงอีกด้านหนึ่ง เคยมีเหตุการณ์ใดยิ่งใหญ่เท่านี้ หรือเคยได้ยินเรื่องเช่นนี้บ้างไหม?
33tức là: há có một dân tộc nào nghe tiếng Đức Chúa Trời từ trong lửa phán ra như ngươi đã nghe, mà vẫn còn sống chăng?
33เคยมีชนชาติใดได้ยินเสียงของพระเจ้าตรัสจากกลางไฟอย่างที่พวกคุณได้ยิน แล้วยังมีชีวิตอยู่หรือ?
34hay là Đức Chúa Trời há có cậy lấy sự thử thách dấu k”, điềm lạ, chiến tranh, cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, cùng cậy công sự to tát và gớm ghê, đặng thử đi chiếm một dân tộc cho mình ở giữa một dân tộc khác, như mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã làm cho các ngươi tại xứ Ê-díp-tô, dưới mắt mình chăng?
34หรือเคยมีพระเจ้าองค์ใดทรงนำชนชาติหนึ่งออกมาจากท่ามกลางอีกชนชาติหนึ่งมาเป็นของพระองค์เอง ด้วยการทดสอบ ด้วยหมายสำคัญ ด้วยการอัศจรรย์ ด้วยสงคราม ด้วยมืออันทรงพลัง ด้วยแขนที่เหยียดออก และด้วยเหตุการณ์น่าสะพรึงกลัวยิ่งใหญ่ เหมือนทุกสิ่งที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงทำเพื่อพวกคุณในอียิปต์ต่อหน้าต่อตาหรือ?
35Ngươi đã chứng kiến mọi điều đó, để nhìn biết rằng Giê-hô-va, ấy là Đức Chúa Trời, chớ không ai khác hơn Ngài.
35พระองค์ทรงให้พวกคุณเห็นสิ่งเหล่านี้ เพื่อให้รู้ว่าพระยาห์เวห์คือพระเจ้า ไม่มีใครอื่นนอกจากพระองค์
36Ngài từ trên trời khiến cho ngươi nghe tiếng Ngài để dạy ngươi; trên đất Ngài khiến cho ngươi thấy đám lửa lớn Ngài, và từ trong lửa ngươi có nghe lời Ngài phán ra.
36จากฟ้าสวรรค์พระองค์ทรงให้ได้ยินเสียงของพระองค์เพื่อสั่งสอน บนแผ่นดินทรงให้เห็นไฟใหญ่ของพระองค์ และพวกคุณได้ยินถ้อยคำของพระองค์จากกลางไฟ
37Bởi vì Ngài yêu mến các tổ phụ ngươi, nên chọn lấy dòng dõi các người ấy, và chính Ngài nhờ quyền năng lớn mình rút ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô,
37เพราะพระองค์ทรงรักบรรพบุรุษของพวกคุณ จึงทรงเลือกลูกหลานของพวกเขาภายหลัง และทรงนำพวกคุณออกจากอียิปต์ด้วยพระองค์เองและด้วยฤทธานุภาพอันยิ่งใหญ่
38đặng đuổi khỏi trước mặt người những dân tộc lớn hơn và mạnh hơn ngươi, đặng đưa ngươi vào xứ của dân đó, và ban cho làm sản nghiệp, y như điều ấy xảy đến ngày nay.
38เพื่อขับไล่ชนชาติที่ใหญ่และมีกำลังมากกว่าพวกคุณออกไปต่อหน้า พาเข้าไป และมอบแผ่นดินของพวกเขาให้เป็นมรดก ดังที่เป็นอยู่ในวันนี้
39Vậy, ngày nay hãy biết và ghi tạc trong lòng ngươi rằng Giê-hô-va, ấy là Đức Chúa Trời trên trời cao kia và dưới đất thấp nầy: chẳng có ai khác.
39เพราะฉะนั้น วันนี้จงรู้และตระหนักไว้ในใจว่า พระยาห์เวห์เองคือพระเจ้าในฟ้าสวรรค์เบื้องบนและบนแผ่นดินเบื้องล่าง ไม่มีใครอื่น
40Hãy giữ những luật lệ và điều răn của Ngài, mà ngày nay ta truyền cho ngươi, hầu cho ngươi và con cháu ngươi đều có phước, ở lâu dài trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi mãi mãi.
40จงรักษาข้อกำหนดและพระบัญชาของพระองค์ที่ผมกำลังสั่งวันนี้ เพื่อพวกคุณและลูกหลานภายหลังจะอยู่ดีมีสุข และจะมีชีวิตยืนยาวในแผ่นดินที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้ตลอดไป”
41Môi-se bèn biệt ra ba cái thành ở bên kia sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc,
41แล้วโมเสสกำหนดเมืองสามเมืองไว้ทางฝั่งตะวันออกของแม่น้ำจอร์แดน
42để kẻ sát nhân vô ý giết người lân cận mình, mà không có ghét trước, được thế trốn tránh và ẩn núp trong một của các thành nầy, và được sống.
42เพื่อให้คนที่ฆ่าเพื่อนบ้านโดยไม่เจตนา ทั้งที่แต่ก่อนไม่ได้เกลียดชังกัน หนีไปที่นั่นได้ และเมื่อหนีเข้าเมืองใดเมืองหนึ่งก็จะมีชีวิตรอด
43Aáy là Bết-se nơi rừng vắng, trong xứ đồng bằng, để cho người Ru-bên; Ra-mốt nơi Ga-la-át, để cho người Gát, và Gô-lan nơi Ba-san, để cho người Ma-na-se.
43ได้แก่ เบเซอร์ในถิ่นทุรกันดารบนที่ราบ สำหรับเผ่ารูเบน ราโมทในกิเลอาดสำหรับเผ่ากาด และโกลานในบาชานสำหรับเผ่ามนัสเสห์
44Nầy là luật pháp mà Môi-se đặt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
44ต่อไปนี้คือกฎบัญญัติที่โมเสสประกาศแก่ชาวอิสราเอล
45Nầy là chứng cớ, mạng lịnh, và luật lệ mà Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô,
45ต่อไปนี้คือคำพยาน ข้อกำหนด และกฎเกณฑ์ที่โมเสสกล่าวแก่ชาวอิสราเอลเมื่อพวกเขาออกจากอียิปต์
46ở bên kia sông Giô-đanh, trong trũng đối ngang Bết-Phê-o, tại xứ Si-hôn, vua dân A-mô-rít, ở Hết-bôn, mà Môi-se và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
46ณ ฟากแม่น้ำจอร์แดน ในหุบเขาตรงข้ามเบธเปโอร์ ในแผ่นดินของสิโหนกษัตริย์ชาวอาโมไรต์ผู้อาศัยอยู่ที่เฮชโบน ซึ่งโมเสสและชาวอิสราเอลปราบเมื่อออกจากอียิปต์
47Dân Y-sơ-ra-ên chiếm xứ người luôn với xứ Oùc, vua Ba-san, là hai vua dân A-mô-rít, ở tại bên kia sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc, từ A-rô-e
47พวกเขาเข้าครอบครองแผ่นดินของสิโหนและแผ่นดินของโอกกษัตริย์แห่งบาชาน คือกษัตริย์ชาวอาโมไรต์สององค์ซึ่งอยู่ทางฝั่งตะวันออกของแม่น้ำจอร์แดน
48trên bờ khe Aït-nôn, cho đến núi Si-ri-ôn, nghĩa là Hẹt-môn,
48ตั้งแต่อาโรเออร์ซึ่งอยู่ตรงขอบหุบเขาอาร์โนน ไปจนถึงภูเขาสิยอน (เรียกอีกชื่อว่า เฮอร์โมน)
49và toàn đồng bằng bên kia sông Giô-đanh, về phía đông cho đến biển của đồng bằng, dưới triền núi Phích-ga.
49และอาราบาห์ทั้งหมดทางฟากตะวันออกของแม่น้ำจอร์แดน ไปจนถึงทะเลอาราบาห์ ใต้ลาดเขาปิสกาห์
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.