Phục 21
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khi nào trong đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi nhận lấy, người ta gặp một người nam bị giết, nằm sải trên đồng, chẳng biết ai đã giết,
1ถ้าพบคนถูกฆ่านอนอยู่กลางทุ่งในแผ่นดินที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้ครอบครอง และไม่รู้ว่าใครฆ่าเขา
2thì các trưởng lão và quan án của ngươi phải đi ra, đo bề xa từ người bị giết đến các thành ở chung quanh người.
2ให้พวกผู้ใหญ่และผู้พิพากษาของพวกคุณออกไปวัดระยะจากศพถึงเมืองต่าง ๆ ที่อยู่รอบ ๆ
3Đoạn, các trưởng lão của thành gần người bị giết hơn hết, phải bắt một con bò cái tơ, chưa làm việc hay mang ách,
3แล้วพวกผู้ใหญ่ของเมืองที่อยู่ใกล้ศพที่สุดต้องนำวัวสาวตัวหนึ่งที่ไม่เคยใช้งานและไม่เคยเทียมแอก
4dẫn nó đến một dòng nước hằng chảy, gần đó không ai cày và gieo; rồi, tại nơi ấy, trong khe, vặn cổ con bò cái tơ.
4ให้นำวัวสาวตัวนั้นลงไปยังหุบเขาที่มีน้ำไหล ซึ่งไม่เคยไถหรือหว่าน แล้วหักคอวัวสาวที่นั่นในหุบเขา
5Những thầy tế lễ, là con trai Lê-vi, sẽ đến gần; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chọn các người ấy đặng phục sự Ngài, và nhân danh Đức Giê-hô-va mà chúc phước cho; tùy lời miệng họ làm bằng, phải quyết phán các sự tranh tụng và thương tích.
5จากนั้นปุโรหิตลูกหลานของเลวีจะเข้ามา เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงเลือกพวกเขาให้รับใช้พระองค์และอวยพรในพระนามของพระยาห์เวห์ คำตัดสินของพวกเขาจะชี้ขาดข้อพิพาทและคดีทำร้ายทุกเรื่อง
6Bấy giờ, hết thảy những trưởng lão của thành ở gần người bị giết hơn hết, sẽ rửa tay mình trên con bò cái tơ mới bị vặn cổ trong khe;
6พวกผู้ใหญ่ทั้งหมดของเมืองที่อยู่ใกล้ศพที่สุดต้องล้างมือเหนือวัวสาวที่ถูกหักคอในหุบเขา
7đoạn, cất tiếng nói rằng: Tay chúng tôi chẳng đổ huyết nầy ra; mắt chúng tôi chẳng thấy gì.
7แล้วกล่าวว่า ‘มือของเราไม่ได้ทำให้เลือดนี้ไหล และตาของเราไม่ได้เห็นเหตุการณ์
8Lạy Đức Giê-hô-va cầu xin Ngài tha tội cho dân sự Ngài mà Ngài đã chuộc! Xin chớ kể huyết vô tội cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài! Rồi tội sát nhân sẽ được tha cho họ.
8ข้าแต่พระยาห์เวห์ โปรดยกโทษให้อิสราเอลประชากรของพระองค์ซึ่งพระองค์ทรงไถ่ไว้ อย่าปล่อยให้ความผิดจากเลือดผู้บริสุทธิ์ตกอยู่ท่ามกลางอิสราเอลประชากรของพระองค์’ แล้วพวกเขาจะได้รับการอภัยจากความผิดเรื่องเลือดนั้น
9Như vậy, ngươi làm điều ngay thẳng tại trước mặt Đức Giê-hô-va, và cất huyết vô tội khỏi giữa mình.
9ด้วยวิธีนี้พวกคุณจะขจัดความผิดจากการหลั่งเลือดผู้บริสุทธิ์ออกจากท่ามกลางพวกคุณ เมื่อทำสิ่งที่ถูกต้องในสายตาของพระยาห์เวห์
10Khi nào ngươi ra chiến đấu cùng quân thù nghịch mình, nhờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi phó chúng nó vào tay ngươi, và ngươi dẫn tù chúng nó,
10เมื่อพวกคุณออกไปรบกับศัตรู และพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงมอบพวกเขาไว้ในมือ จนพวกคุณจับพวกเขาเป็นเชลย
11nếu thấy trong những tù giặc một người nữ lịch sự mà mình ái mộ muốn lấy làm vợ,
11ถ้าเห็นหญิงงามคนหนึ่งในหมู่เชลยและพึงใจอยากรับเธอเป็นภรรยา
12thì phải dẫn nàng về nhà mình. Nàng sẽ cạo đầu mình, cắt móng tay;
12จงพาเธอกลับบ้านของตน ให้เธอโกนศีรษะและตัดเล็บ
13lột áo tù, và ở trong nhà ngươi khóc cha mẹ mình trong một tháng; kế ấy, ngươi sẽ đến cùng nàng, làm chồng nàng, và nàng sẽ làm vợ ngươi.
13ให้เธอถอดเสื้อผ้าที่สวมตอนถูกจับเป็นเชลย แล้วอยู่ในบ้านนั้นและไว้ทุกข์ให้พ่อแม่เต็มหนึ่งเดือน หลังจากนั้นจึงอยู่ร่วมกับเธอฉันสามีภรรยา และเธอจะเป็นภรรยา
14Nếu ngày sau ngươi không ưa nàng nữa, nàng muốn đi đâu, thì phải cho nàng đi mặc ý, và vì ngươi đã lấy nàng làm vợ, nên chẳng khá bán nàng lấy tiền, hay đãi nàng như nô lệ.
14ต่อมาถ้าไม่พอใจเธอแล้ว ก็ปล่อยให้เธอไปตามที่ต้องการ ห้ามขายเธอเป็นเงิน และห้ามปฏิบัติกับเธอเหมือนทาส เพราะได้ทำให้เธอเสียเกียรติแล้ว
15Khi một người nam nào có hai vợ, vợ nầy được thương, vợ kia bị ghét, song cả hai đều có sanh con cho ngươi, và con trưởng nam thuộc về vợ bị ghét,
15ถ้าชายคนหนึ่งมีภรรยาสองคน คนหนึ่งเขารักแต่อีกคนหนึ่งเขาเกลียด และทั้งสองมีลูกกับเขา ถ้าลูกชายหัวปีเป็นลูกของภรรยาที่เขาเกลียด
16khi ngươi chia sản nghiệp cho các con mình, thì chẳng được phép trao quyền trưởng nam cho con trai của vợ được thương thế cho con trai của vợ bị ghét, bởi nó vốn là trưởng nam.
16เมื่อถึงวันที่เขาแบ่งมรดกให้ลูกชาย เขาจะให้ลูกชายของภรรยาที่รักได้รับสิทธิบุตรหัวปีก่อนลูกชายของภรรยาที่เขาเกลียด ซึ่งเป็นบุตรหัวปีจริงไม่ได้
17Nhưng ngươi phải nhận con trai của vợ bị ghét làm con đầu lòng, chia một phần bằng hai về mọi vật thuộc về mình; vì nó vốn là sự đầu tiên của sức mạnh ngươi; quyền trưởng nam thuộc về nó vậy.
17แต่ต้องยอมรับลูกชายของภรรยาที่เขาเกลียดว่าเป็นบุตรหัวปี โดยให้ส่วนแบ่งเป็นสองเท่าจากทรัพย์สินทั้งหมด เพราะเขาเป็นผลแรกแห่งกำลังของพ่อ สิทธิ์บุตรหัวปีเป็นของเขา
18Khi ai có một đứa con khó dạy và bội nghịch, không nghe theo lời cha mẹ, và mặc dầu bị trừng trị, nó vẫn không khứng vâng lời,
18ถ้าชายคนหนึ่งมีลูกชายหัวแข็งและกบฏ ไม่ยอมฟังคำของพ่อหรือแม่ แม้พ่อแม่จะลงโทษสั่งสอนก็ยังไม่ฟัง
19thì cha mẹ phải bắt nó dẫn đến trước mặt các trưởng lão của thành mình, tại nơi cửa thành.
19ให้พ่อกับแม่จับตัวเขา พาไปหาพวกผู้ใหญ่ของเมืองที่ประตูเมืองของตน
20Đoạn, cha mẹ sẽ nói cùng các trưởng lão của thành mình rằng: Nầy con chúng tôi khó dạy và bội nghịch, không vâng lời chúng tôi, làm kẻ hoang đàng say sưa.
20แล้วบอกพวกผู้ใหญ่ว่า ‘ลูกชายของเราคนนี้หัวแข็งและกบฏ ไม่ยอมฟังเรา เขาเป็นคนตะกละและขี้เมา’
21Bấy giờ, chúng dân thành ấy sẽ ném đá cho nó chết; như vậy ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa mình, và cả Y-sơ-ra-ên sẽ hay điều đó mà bắt sợ.
21ให้ผู้ชายทั้งหมดในเมืองเอาหินขว้างเขาจนตาย จงกำจัดความชั่วออกจากท่ามกลางพวกคุณ แล้วอิสราเอลทั้งหมดจะได้ยินและเกรงกลัว
22Khi một người nào phạm tội đáng chết, thì hãy giết nó, và treo lên trụ hình,
22ถ้าชายคนหนึ่งทำบาปที่สมควรตายและถูกประหาร แล้วพวกคุณแขวนศพเขาไว้บนต้นไม้
23thây nó chớ để treo trên trụ hình cách đêm, song phải chôn trong nội ngày đó; vì kẻ nào bị treo ắt bị Đức Chúa Trời rủa sả. Như vậy, ngươi chẳng làm ô uế đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp.
23อย่าปล่อยศพไว้บนต้นไม้ข้ามคืน ต้องฝังในวันเดียวกัน เพราะผู้ที่ถูกแขวนไว้ย่อมถูกพระเจ้าสาปแช่ง อย่าทำให้แผ่นดินที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้เป็นมรดกเป็นมลทิน
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.