Phục 34
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Kế ấy, Môi-se từ đồng bằng Mô-áp lên trên núi Nê-bô, nơi đỉnh Phích-ga, đối ngang Giê-ri-cô, rồi Đức Giê-hô-va cho người xem toàn xứ, từ Ga-la-át chí Đan;
1โมเสสขึ้นจากที่ราบโมอับไปยังภูเขาเนโบ ถึงยอดปิสกาห์ซึ่งอยู่ตรงข้ามเยรีโค พระยาห์เวห์ทรงให้เขาเห็นแผ่นดินทั้งหมด ตั้งแต่กิเลอาดไปถึงดาน
2toàn Nép-ta-li, xứ Eùp-ra-im và Ma-na-se, cả xứ Giu-đa cho đến biển Tây,
2ทั้งนัฟทาลี แผ่นดินของเอฟราอิมกับมนัสเสห์ และแผ่นดินทั้งหมดของยูดาห์ไปจนถึงทะเลตะวันตก
3miền Nam, đồng bằng, sông Giô-đanh và trũng Giê-ri-cô, thành cây chà là, cho đến Xoa.
3ทั้งดินแดนทางใต้ และที่ราบหุบเขาเยรีโค เมืองแห่งต้นอินทผลัม ไปจนถึงโศอาร์
4Đức Giê-hô-va phán cùng người rằng: Đó là xứ mà ta đã thề ban cho Aùp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp, mà rằng: Ta sẽ ban xứ ấy cho dòng giống ngươi. Ta cho tự mắt ngươi xem xứ ấy, nhưng ngươi không vào đó được.
4พระยาห์เวห์ตรัสกับเขาว่า “นี่คือแผ่นดินที่เราได้ปฏิญาณต่ออับราฮัม อิสอัค และยาโคบว่า ‘เราจะมอบให้ลูกหลานของเจ้า’ เราให้เจ้าเห็นด้วยตาของเจ้าแล้ว แต่เจ้าจะไม่ได้ข้ามไปที่นั่น”
5Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, qua đời tại đó, trong đồng bằng Mô-áp, theo như lịnh của Đức Giê-hô-va.
5โมเสสผู้รับใช้ของพระยาห์เวห์จึงตายที่นั่นในแผ่นดินโมอับ ตามถ้อยคำของพระยาห์เวห์
6Đức Chúa Trời bèn chôn người trong trũng tại xứ Mô-áp, đối ngang Bết-Phê-o; cho đến ngày nay không có ai biết được mộ của người.
6พระองค์ทรงฝังเขาไว้ในหุบเขาในแผ่นดินโมอับ ตรงข้ามเบธเปโอร์ แต่จนถึงวันนี้ไม่มีใครรู้ว่าหลุมฝังศพของเขาอยู่ที่ไหน
7Vả, khi Môi-se qua đời, tuổi được một trăm hai mươi; mắt người không làng, sức người không giảm.
7โมเสสอายุหนึ่งร้อยยี่สิบปีเมื่อตาย สายตาของเขายังไม่ฝ้าฟาง และกำลังยังไม่เสื่อมถอย
8Dân Y-sơ-ra-ên khóc Môi-se trong ba mươi ngày tại đồng bằng Mô-áp. Những ngày khóc và ngày chịu tang cho Môi-se đã xong rồi là như vậy.
8ลูกหลานอิสราเอลร้องไห้ไว้อาลัยโมเสสในที่ราบโมอับสามสิบวัน จนครบกำหนดไว้ทุกข์
9Giô-suê, con trai của Nun, được đầy dẫy thần khôn ngoan, vì Môi-se đã đặt tay mình trên người; dân Y-sơ-ra-ên bèn vâng lời người và làm theo điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
9โยชูวาบุตรนูนเต็มเปี่ยมด้วยจิตแห่งปัญญา เพราะโมเสสได้วางมือบนเขา ลูกหลานอิสราเอลจึงฟังเขาและทำตามที่พระยาห์เวห์ทรงบัญชาโมเสส
10Về sau, trong Y-sơ-ra-ên không còn dấy lên tiên tri nào giống như Môi-se, mà Đức Giê-hô-va biết giáp mặt.
10ตั้งแต่นั้นมา ไม่เคยมีผู้เผยพระวจนะคนใดเกิดขึ้นในอิสราเอลเหมือนโมเสส ผู้ที่พระยาห์เวห์ทรงรู้จักหน้าต่อหน้า
11Không có ai bằng người, hoặc về các dấu k”, phép lạ mà Đức Giê-hô-va sai người làm tại trong xứ Ê-díp-tô, trước mặt Pha-ra-ôn, các quần thần, và cả xứ của người;
11ทั้งในหมายสำคัญและการอัศจรรย์ทั้งปวงที่พระยาห์เวห์ทรงส่งเขาไปทำในแผ่นดินอียิปต์ ต่อฟาโรห์ ข้าราชการทั้งหมดของเขา และทั่วทั้งแผ่นดิน
12hoặc hết thảy công việc lớn lao và đáng sợ mà Môi-se cậy tay quyền năng mình làm tại trước mặt cả Y-sơ-ra-ên.
12ทั้งสิ่งที่โมเสสทำด้วยมืออันทรงพลัง และการกระทำอันน่าเกรงขามทั้งปวงต่อหน้าอิสราเอลทั้งหมด
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.