Phục
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vả, nầy là điều răn, luật lệ và mạng lịnh mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phán dặn ta dạy lại cho, để các ngươi làm theo nó trong xứ mà các ngươi sẽ đi vào nhận lấy;
1ต่อไปนี้​คือ​พระบัญชา ข้อกำหนด และ​กฎเกณฑ์​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​บัญชา​ให้​ผม​สอน เพื่อ​จะ​ทำ​ตาม​ใน​แผ่นดิน​ที่​กำลัง​ข้าม​ไป​เข้า​ครอบ​ครอง
2hầu cho ngươi kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, trọn đời, ngươi và con cháu ngươi vâng giữ các luật lệ và điều răn của Ngài mà ta truyền cho ngươi, để ngươi được sống lâu ngày.
2เพื่อ​พวกคุณ​จะ​ยำเกรง​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ รักษา​ข้อกำหนด​และ​พระบัญชา​ทั้งหมด​ของ​พระองค์​ที่​ผม​กำลัง​สั่ง ทั้ง​ตัว​พวกคุณ ลูกชาย และ​หลานชาย ตลอด​ชีวิต เพื่อ​จะ​มีอายุ​ยืนยาว
3Hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi hãy nghe lấy và cẩn thận làm theo, hầu cho ngươi được phước và thêm lên nhiều trong xứ đượm sữa và mật, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi đã phán hứa cùng ngươi.
3เพราะ​ฉะนั้น อิสราเอล จง​ฟัง​และ​ระมัดระวัง​ที่​จะ​ทำ​ตาม เพื่อ​จะ​อยู่ดี​มี​สุข​และ​ทวี​จำนวน​อย่าง​มาก​ใน​แผ่นดิน​ที่​อุดม​ด้วย​น้ำนม​และ​น้ำ​ผึ้ง ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ​ทรง​สัญญา​ไว้
4Hỡi Y-sơ-ra-ên! hãy nghe: Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta là Giê-hô-va có một không hai.
4อิสราเอล จง​ฟัง พระยาห์เวห์​คือ​พระเจ้า​ของ​เรา พระยาห์เวห์​ทรง​เป็น​หนึ่ง​เดียว
5Ngươi phải hết lòng, hết ý, hết sức kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
5จงรัก​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ด้วย​ทั้ง​ใจ ทั้ง​ชีวิต และ​สุด​กำลัง
6Các lời mà ta truyền cho ngươi ngày nay sẽ ở tại trong lòng ngươi;
6ถ้อยคำ​เหล่า​นี้​ที่​ผม​กำลัง​สั่ง​ใน​วัน​นี้​ต้อง​อยู่​ใน​ใจ
7khá ân cần dạy dỗ điều đó cho con cái ngươi và phải nói đến, hoặc khi ngươi ngồi trong nhà, hoặc khi đi ngoài đường, hoặc lúc ngươi nằm, hay là khi chổi dậy.
7จง​พร่ำ​สอน​ถ้อยคำ​เหล่า​นี้​แก่​ลูก ๆ และ​พูด​ถึง​ถ้อยคำ​เหล่า​นี้​เมื่อ​อยู่​ใน​บ้าน เมื่อ​เดิน​ตาม​ทาง เมื่อ​เข้า​นอน และ​เมื่อ​ตื่น​ขึ้น
8Khá buộc nó trên tay mình như một dấu, và nó sẽ ở giữa hai con mắt ngươi như ấn chí;
8จง​ผูก​ถ้อยคำ​เหล่า​นี้​ไว้​ที่​มือ​เป็น​เครื่องหมาย และ​ให้​เป็น​เครื่อง​คาด​หน้าผา​กระ​หว่าง​ตา
9cũng phải viết các lời đó trên cột nhà, và trên cửa ngươi.
9จง​เขียน​ไว้​ที่​วงกบ​ประตู​บ้าน​และ​ที่​ประตู​เมือง
10Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã dẫn ngươi vào xứ mà Ngài thề cùng tổ phụ ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp, đặng ban cho ngươi, khiến ngươi lấy được những thành lớn và tốt mà ngươi không có xây cất;
10เมื่อ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​นำ​เข้าไป​ใน​แผ่นดิน​ที่​ทรง​ปฏิญาณ​ไว้​กับ​บรรพบุรุษ คือ​อับราฮัม อิสอัค และ​ยาโคบ ว่า​จะ​ประทาน​ให้ เป็น​แผ่นดิน​ที่​มี​เมือง​ใหญ่​และ​ดี​ซึ่ง​พวกคุณ​ไม่​ได้​สร้าง
11những nhà đầy đủ các thứ của mà ngươi không có chất chứa; các giếng mà ngươi không có đào; cây nho và cây ô-li-ve mà ngươi không có trồng; khi ngươi ăn và được no nê,
11มี​บ้าน​เต็ม​ไป​ด้วย​ของดี​ทุก​อย่าง​ที่​พวกคุณ​ไม่​ได้​หา​มา​ใส่ มี​บ่อ​เก็บ​น้ำ​ที่​ขุด​ไว้​แล้ว​ซึ่ง​พวกคุณ​ไม่​ได้​ขุด มี​สวน​องุ่น​และ​ต้น​มะกอก​ที่​พวกคุณ​ไม่​ได้​ปลูก และ​เมื่อ​ได้​กิน​จน​อิ่ม​แล้ว
12khá giữ lấy mình, kẻo ngươi quên Đức Giê-hô-va, là Đấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức là khỏi nhà nô lệ.
12จง​ระวัง อย่า​ลืม​พระยาห์เวห์​ผู้ทรง​พา​พวกคุณ​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์ ที่​ซึ่ง​พวกคุณ​เป็น​ทาส
13Ngươi phải kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, phục sự Ngài, và lấy danh Ngài mà thề.
13จง​ยำเกรง​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ รับ​ใช้​พระองค์ และ​สาบาน​โดย​อ้าง​พระนาม​ของ​พระองค์
14Chớ theo các thần khác trong những thần của các dân tộc ở xung quanh các ngươi,
14อย่า​ไป​ติดตาม​พระ​อื่น คือ​เทพเจ้า​ของ​ชนชาติ​ที่​อยู่​รอบ ๆ
15vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ngự ở giữa ngươi là Đức Chúa Trời kỵ tà, e cơn thạnh nộ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi nổi lên cùng ngươi, và Ngài diệt ngươi khỏi mặt đất chăng.
15เพราะ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ผู้ทรง​อยู่​ท่ามกลาง​พวกคุณ เป็น​พระเจ้า​ผู้ทรง​หวงแหน เกรง​ว่า​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​จะ​ทรง​กริ้ว และ​ทำลาย​พวกคุณ​ให้​หมด​ไป​จาก​พื้น​โลก
16Các ngươi chớ thử Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, như đã thử Ngài tại Ma-sa.
16อย่า​ทดสอบ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ เหมือน​ที่​เคย​ทดสอบ​พระองค์​ที่​มัสสาห์
17Khá cẩn thận giữ lấy những điều răn, chứng cớ, và luật lệ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã truyền cho ngươi.
17จง​รักษา​พระบัญชา คำพยาน และ​ข้อกำหนด​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​อย่าง​เคร่งครัด ตาม​ที่​พระองค์​ทรง​บัญชา
18Vậy, ngươi phải làm điều ngay thẳng và tốt lành trước mặt Đức Giê-hô-va, để ngươi được phước và vào nhận lấy xứ tốt đẹp mà Đức Giê-hô-va đã thề hứa cùng tổ phụ ngươi, để ban cho ngươi;
18จง​ทำ​สิ่ง​ที่​ถูก​ต้อง​และ​ดี​ใน​สายตา​ของ​พระยาห์เวห์ เพื่อ​จะ​อยู่ดี​มี​สุข และ​เข้าไป​ครอบ​ครอง​แผ่นดิน​อัน​ดี​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​ปฏิญาณ​ไว้​กับ​บรรพบุรุษ
19và Đức Giê-hô-va sẽ đuổi hết những kẻ thù nghịch ra khỏi trước mặt ngươi, y như Ngài đã phán vậy.
19และ​ขับ​ไล่​ศัตรู​ทั้งหมด​ออก​ไป​ให้​พ้น​ทาง ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​ตรัส​ไว้
20Về ngày sau, khi con người hỏi ngươi rằng: Các chứng cớ, luật lệ, và mạng lịnh nầy là chi, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi đã truyền cho cha?
20ใน​วัน​ข้าง​หน้า เมื่อ​ลูกชาย​ถาม​ว่า ‘คำพยาน ข้อกำหนด และ​กฎเกณฑ์​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เรา​ทรง​บัญชา​ไว้​นั้น​หมายความ​ว่า​อะไร?’
21thì hãy đáp rằng: Chúng ta đã bị làm tôi mọi cho Pha-ra-ôn tại xứ Ê-díp-tô, và Đức Giê-hô-va có dùng tay mạnh đem chúng ta ra khỏi xứ ấy.
21จง​ตอบ​ลูกชาย​ว่า ‘เรา​เคย​เป็น​ทาส​ของ​ฟาโรห์​ใน​อียิปต์ แต่​พระยาห์เวห์​ทรง​พา​เรา​ออก​จาก​อียิปต์​ด้วย​มือ​อัน​ทรง​พลัง
22Đức Giê-hô-va có làm trước mặt chúng ta những dấu k” và phép lạ rất lớn lao đáng sợ, mà hại xứ Ê-díp-tô, Pha-ra-ôn, và cả nhà người;
22พระยาห์เวห์​ทรง​ทำ​หมายสำคัญ​และ​การอัศจรรย์​อัน​ยิ่ง​ใหญ่​และ​น่า​สะ​พรึง​กลัว​ต่อ​อียิปต์ ต่อ​ฟาโรห์ และ​ต่อ​ราช​สำนัก​ทั้งหมด​ของ​เขา​ต่อ​หน้า​ต่อตา​เรา
23Ngài đã đem chúng ta ra khỏi xứ ấy, để dẫn vào xứ Ngài đã thề cùng tổ phụ chúng ta; để ban cho chúng ta.
23พระองค์​ทรง​พา​เรา​ออก​จาก​ที่​นั่น เพื่อ​จะ​นำ​เรา​เข้า​มา​และ​มอบ​แผ่นดิน​ที่​ทรง​ปฏิญาณ​ไว้​กับ​บรรพบุรุษ​ให้​เรา
24Đức Giê-hô-va có phán cùng chúng ta khá làm theo các luật lệ nầy, kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, hầu cho chúng ta được phước luôn luôn, và được Ngài bảo tồn sự sống cho chúng ta y như Ngài đã làm đến ngày nay.
24พระยาห์เวห์​ทรง​บัญชา​ให้​เรา​ทำ​ตาม​ข้อกำหนด​ทั้งหมด​นี้ และ​ยำเกรง​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เรา เพื่อ​ประโยชน์​ของ​เรา​เสมอ และ​เพื่อ​รักษา​ชีวิต​เรา​ไว้​เหมือน​ที่​เป็น​อยู่​ใน​วัน​นี้
25Vả, chúng ta sẽ được xưng là công bình nếu chúng ta cẩn thận làm theo các điều răn nầy trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, y như Ngài đã phán dặn vậy.
25ถ้า​เรา​ระมัดระวัง​ทำ​ตาม​พระบัญชา​ทั้งหมด​นี้​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เรา ตาม​ที่​พระองค์​ทรง​บัญชา นั่น​ก็​จะ​เป็น​ความชอบธรรม​ของ​เรา’

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.