Phục
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Ngươi chớ dâng cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi con bò đực, hoặc con chiên có tì vít, hay một tật chi; vì ấy là một sự gớm ghiếc cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
1อย่า​นำ​วัว​หรือ​แกะ​ที่​มี​ตำหนิ​หรือ​ความ​ผิด​ปกติ​ใด ๆ มา​ถวาย​เป็น​เครื่องบูชา​แด่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ เพราะ​สิ่ง​นั้น​น่า​สะอิดสะเอียน​ต่อ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ
2Khi ở giữa ngươi, trong một thành nào mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, có một người nam hay nữ làm điều ác trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vi phạm giao ước Ngài,
2ถ้า​พบ​ชาย​หรือ​หญิง​คน​หนึ่ง​ใน​เมือง​ใด​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ประทาน​ให้ ซึ่ง​ทำ​สิ่ง​ชั่ว​ร้าย​ใน​สายตา​ของ​พระองค์​ด้วย​การ​ละเมิด​พันธสัญญา​ของ​พระองค์
3đi hầu việc và quì lạy các thần khác, hoặc mặt trời, mặt trăng, hay là cả thiên binh, tức là điều ta không có dạy biểu;
3โดย​ไป​ปรนนิบัติ​และ​กราบ​ไหว้​เทพเจ้า​อื่น หรือ​ดวง​อาทิตย์ ดวง​จันทร์ หรือ​ดวงดาว​ใด ๆ ใน​ท้องฟ้า ซึ่ง​พระยาห์เวห์​ไม่​ได้​ทรง​บัญชา​ให้​ทำ
4khi điều đó đem học cho ngươi hay, thì phải tra hỏi kỹ càng, và nếu điều người ta nói là thật, và quả quyết có một sự gớm ghê dường ấy đã phạm trong Y-sơ-ra-ên,
4และ​มี​คน​มา​แจ้ง​จน​พวกคุณ​ได้ยิน​เรื่อง​นั้น จง​สืบสวน​อย่าง​ละเอียด ถ้า​พบ​ว่า​เป็น​เรื่อง​จริง​และ​แน่ชัด​ว่า​ได้​เกิด​สิ่ง​น่า​สะอิดสะเอียน​เช่น​นี้​ขึ้น​ใน​อิสราเอล
5thì ngươi phải dẫn người nam hay nữ đã làm việc ác đó đến cửa thành, ném đá cho chúng nó chết.
5จง​นำ​ชาย​หรือ​หญิง​ที่​ทำ​ความ​ชั่ว​นั้น​ออก​ไป​ที่​ประตู​เมือง แล้ว​เอา​หิน​ขว้าง​คน​นั้น​จน​ตาย
6Cứ theo lời của hai hoặc ba người chứng mới xử tử kẻ đáng bị chết; nhưng cứ lời của một người chứng không đủ xử tử người.
6จะ​ประหาร​ผู้​ที่​ต้องโทษ​ตาย​ได้​ก็​ต่อ​เมื่อ​มี​คำ​ให้การ​ของ​พยาน​สอง​หรือ​สาม​คน จะ​ประหาร​เขา​โดย​อาศัย​พยาน​เพียง​คน​เดียว​ไม่​ได้
7Tay của các người chứng phải tra vào mình nó đầu hết, đặng làm cho nó chết, kế sau tay của cả dân sự. Như vậy, ngươi sẽ cất kẻ hung ác khỏi giữa mình.
7ให้​พยาน​เป็น​ผู้​ลงมือ​ก่อน​ใน​การ​ประหาร​คน​นั้น แล้ว​ประชาชน​ทั้งหมด​จึง​ลงมือ​ตาม จง​กำจัด​ความ​ชั่ว​ออก​จาก​ท่ามกลาง​พวกคุณ
8Khi nào trong thành mình có một sự tranh tụng, hoặc vì đổ huyết, hoặc vì giành xé, hay là vì thương tích, mà ngươi phân xử lấy làm khó quá, thì phải đứng dậy, đi lên chỗ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ chọn,
8ถ้า​มี​คดี​ที่​ตัดสิน​ยาก​เกิน​ไป ไม่​ว่า​จะ​เกี่ยว​กับ​การ​นองเลือด ข้อ​พิพาท หรือ​การ​ทำร้าย​ร่างกาย ซึ่ง​เป็น​เรื่อง​โต้แย้ง​กัน​ใน​เมือง​ของ​พวกคุณ จง​ขึ้น​ไป​ยัง​สถานที่​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​จะ​ทรง​เลือก
9đến gần những thầy tế lễ về chi phái Lê-vi, cùng người đang khi ấy làm quan án, mà hỏi han họ; họ sẽ tỏ cho mình biết sự phán xét đáng định.
9จง​ไปหา​ปุโรหิต​ซึ่ง​เป็น​คนเลวี​และ​ผู้พิพากษา​ที่​ทำ​หน้าที่​อยู่​ใน​เวลา​นั้น สอบถาม​พวก​เขา แล้ว​พวก​เขา​จะ​บอก​คำ​ตัดสิน​แก่​พวกคุณ
10Ngươi phải làm y theo lời họ tỏ dạy cho mình tại nơi Đức Giê-hô-va sẽ chọn, và khá cẩn thận làm theo mọi lời dạy của họ.
10จง​ทำ​ตาม​คำ​ตัดสิน​ที่​พวก​เขา​แจ้ง​จาก​สถานที่​ที่​พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​เลือก และ​ระมัดระวัง​ทำ​ตาม​ทุก​อย่าง​ที่​พวก​เขา​สอน
11Phải làm theo luật pháp họ dạy cho, và sự phán xét họ giảng ra, chớ xây về bên hữu hay bên tả mà bỏ các điều giảng của họ.
11จง​ทำ​ตาม​คำ​ชี้ขาด​ของ​ธรรมบัญญัติ​ที่​พวก​เขา​สอน และ​ตาม​คำ​พิพากษา​ที่​พวก​เขา​บอก อย่า​หันเห​จาก​คำ​ตัดสิน​ของ​พวก​เขา​ไป​ทาง​ขวา​หรือ​ทาง​ซ้าย
12Song người nào ở cách kiêu ngạo, không khứng vâng theo thầy tế lễ đứng tại đó đặng hầu việc Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, hay là không vâng quan án, thì người đó phải chết, và ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa Y-sơ-ra-ên.
12ผู้​ใด​อวดดี​ไม่​ยอม​ฟัง​ปุโรหิต​ซึ่ง​รับใช้​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ที่​นั่น หรือ​ไม่​ยอม​ฟัง​ผู้พิพากษา ผู้​นั้น​ต้อง​ตาย จง​กำจัด​ความ​ชั่ว​ออก​จาก​อิสราเอล
13Cả dân sự sẽ nghe điều ấy và bắt sợ, không còn buông theo sự kiêu ngạo nữa.
13แล้ว​ประชาชน​ทั้งหมด​จะ​ได้ยิน​และ​เกรงกลัว และ​จะ​ไม่​อวดดี​เช่น​นั้น​อีก
14Khi ngươi đã vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho, được nhận lấy và ở tại xứ đó rồi, nếu ngươi nói: Tôi sẽ lập một vua lên cai trị tôi, như các dân tộc chung quanh,
14เมื่อ​พวกคุณ​เข้าไป​ใน​แผ่นดิน​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ประทาน​ให้ เข้า​ครอบครอง​และ​อาศัย​อยู่ แล้ว​พูด​ว่า ‘ฉัน​จะ​ตั้ง​กษัตริย์​ขึ้น​ปกครอง​ฉัน​เหมือน​ชนชาติ​ทั้งหลาย​ที่​อยู่​รอบ​ตัว’
15thì khá lập một vua lên cai trị ngươi, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ chọn; phải lập lên một vua thuộc về anh em ngươi; chớ nên lập một người ngoại bang lên, không phải anh em ngươi.
15จง​ตั้ง​ผู้​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​เลือก​ขึ้น​เป็น​กษัตริย์​ปกครอง​พวกคุณ ต้อง​ตั้ง​คน​หนึ่ง​จาก​พี่น้องร่วมชาติ​ขึ้น​เป็น​กษัตริย์ จะ​ตั้ง​คน​ต่างชาติ​ซึ่ง​ไม่ใช่​พี่น้องร่วมชาติ​ของ​พวกคุณ​ขึ้น​ปกครอง​ไม่​ได้
16Song vua ấy chẳng nên lo cho có nhiều ngựa, chớ vì muốn thêm nhiều ngựa mà dẫn dân sự trở lại xứ Ê-díp-tô; bởi Đức Giê-hô-va đã phán cùng các ngươi rằng: Các ngươi sẽ chẳng trở về đường đó nữa.
16แต่​กษัตริย์​ต้อง​ไม่​สะสม​ม้า​ไว้​มาก และ​ต้อง​ไม่​ทำให้​ประชาชน​กลับ​ไป​อียิปต์​เพื่อ​หา​ม้า​เพิ่ม เพราะ​พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​พวกคุณ​แล้ว​ว่า ‘อย่า​กลับ​ไป​ทาง​นั้น​อีก’
17Vua cũng không nên kén nhiều phi tần, e lòng người trở xấu xa; lại chẳng nên thâu góp nhiều bạc vàng.
17เขา​ต้อง​ไม่มี​ภรรยา​มาก เพื่อ​ไม่​ให้​ใจ​ของ​เขา​หันเห​ไป และ​ต้อง​ไม่​สะสม​เงิน​กับ​ทอง​ไว้​มาก​เกิน​ไป
18Vừa khi tức vị, vua phải chiếu theo luật pháp nầy mà những thầy tế lễ về dòng Lê-vi giữ, chép một bản cho mình.
18เมื่อ​ขึ้น​ครอง​บัลลังก์ ให้​เขา​คัด​ลอก​ธรรมบัญญัติ​นี้​ไว้​สำหรับ​ตนเอง​ใน​หนังสือ โดย​คัด​จาก​ฉบับ​ที่​อยู่​กับ​ปุโรหิต​ชาวเล​วี
19Bản ấy phải ở bên vua trọn đời, vua phải đọc ở trong, để tập biết kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy, và hết thảy điều răn nầy,
19ให้​เก็บ​สำเนา​นั้น​ไว้​กับ​ตัว และ​อ่าน​ตลอด​ชีวิต เพื่อ​จะ​เรียนรู้​ที่​จะ​ยำเกรง​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​ตน รักษา​ถ้อยคำ​ทั้งหมด​ของ​ธรรมบัญญัติ​นี้​และ​ข้อกำหนด​เหล่า​นี้ และ​ปฏิบัติ​ตาม
20kẻo lòng vua lướt trên anh em mình, xây về bên hữu hay bên tả, lìa bỏ điều răn nầy, hầu cho vua và con cháu vua được trị vì lâu ngày giữa Y-sơ-ra-ên.
20เพื่อ​เขา​จะ​ไม่​ถือ​ตัว​เหนือ​พี่น้องร่วมชาติ และ​ไม่​หันเห​จาก​พระบัญชา​ไป​ทาง​ขวา​หรือ​ทาง​ซ้าย แล้ว​เขา​กับ​ลูกหลาน​จะ​ได้​ครอง​ราชย์​ใน​อิสราเอล​ยาว​นาน

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.