Phục 13
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Nếu giữa ngươi có nổi lên một tiên tri hay là một kẻ hay chiêm bao làm cho ngươi một dấu k” hoặc phép lạ,
1ถ้ามีผู้เผยพระวจนะหรือผู้ฝันเห็นเหตุการณ์เกิดขึ้นในหมู่พวกคุณ และเขาแสดงหมายสำคัญหรือการอัศจรรย์ให้พวกคุณเห็น
2nếu dấu k” hoặc phép lạ nầy mà người đã nói với ngươi được ứng nghiệm, và người có nói rằng: Ta hãy đi theo hầu việc các thần khác mà ngươi chẳng hề biết,
2แล้วหมายสำคัญหรือการอัศจรรย์นั้นเกิดขึ้นจริงตามที่เขาพูด พร้อมกับบอกว่า ‘ไปติดตามพระอื่นที่พวกคุณไม่เคยรู้จัก และไปรับใช้พระเหล่านั้นกันเถอะ’
3thì chớ nghe lời của tiên tri hay là kẻ chiêm bao ấy, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi thử các ngươi, đặng biết các ngươi có hết lòng hết ý kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi chăng.
3อย่าฟังถ้อยคำของผู้เผยพระวจนะหรือผู้ทำนายจากความฝันคนนั้น เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณกำลังทดสอบ เพื่อให้รู้ว่าพวกคุณรักพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณด้วยทั้งใจและทั้งชีวิตหรือไม่
4Các ngươi phải theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, kính sợ Ngài, gìn giữ các điều răn Ngài, vâng nghe tiếng phán Ngài, phục sự Ngài và tríu mến Ngài.
4จงติดตามพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ ยำเกรงพระองค์ รักษาพระบัญชา เชื่อฟังเสียงของพระองค์ รับใช้พระองค์ และยึดมั่นในพระองค์
5Nhưng người ta phải giết tiên tri hay là kẻ chiêm bao ấy, vì hắn có giục dấy loạn cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, là Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, chuộc các ngươi khỏi nhà nô lệ, -đặng xô ngươi ra ngoài con đường của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chỉ cho ngươi đi. Aáy, ngươi sẽ diệt kẻ hung ác khỏi giữa mình là như vậy.
5ส่วนผู้เผยพระวจนะหรือผู้ทำนายจากความฝันคนนั้นต้องถูกประหาร เพราะเขาพูดชักชวนให้กบฏต่อพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ ผู้ทรงพาออกจากแผ่นดินอียิปต์และไถ่จากความเป็นทาส เขาพยายามชักนำพวกคุณออกจากทางที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงบัญชาให้เดิน จงกำจัดความชั่วออกจากท่ามกลางพวกคุณ
6Khi anh em một mẹ với ngươi, hay là con trai, con gái ngươi, vợ yêu mến, hoặc bạn hữu thiết ngươi, giục ngươi cách mật nhiệm, mà rằng: Ta hãy đi hầu việc các thần khác, mà ngươi hay tổ phụ ngươi không biết,
6ถ้าพี่ชายหรือน้องชายร่วมมารดา ลูกชาย ลูกสาว ภรรยาที่รัก หรือเพื่อนสนิทที่รักเหมือนชีวิตของตัวเอง แอบล่อลวงว่า ‘ไปปรนนิบัติพระอื่นกันเถอะ’ คือพระที่ทั้งพวกคุณและบรรพบุรุษไม่เคยรู้จัก
7tức là các thần của những dân tộc ở chung quanh, hoặc gần hay xa ngươi, từ đầu nầy của đất cho đến đầu kia,
7ไม่ว่าจะเป็นเทพเจ้าของชนชาติรอบข้าง ใกล้หรือไกล จากปลายแผ่นดินด้านหนึ่งไปจนถึงอีกด้านหนึ่ง
8thì chớ chịu theo nó, chớ khứng nghe nó. Mắt ngươi đừng thương tiếc nó; chớ động lòng xót xa mà che chở cho nó.
8อย่ายอมตามหรือฟังเขา อย่าสงสาร อย่าปรานี และอย่าปิดบังเขา
9Ngươi hẳn phải giết nó, tay mình phải tra vào mình nó trước hết đặng giết đi; rồi kế sau tay của cả dân sự.
9แต่ต้องฆ่าเขา จงเป็นคนแรกที่ลงมือประหารเขา แล้วประชาชนทั้งหมดจึงลงมือตาม
10Phải ném đá cho nó chết, vì nó tìm thế giục ngươi xa cách Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức khỏi nhà nô lệ.
10จงเอาหินขว้างเขาจนตาย เพราะเขาพยายามชักนำพวกคุณออกจากพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ ผู้ทรงพาออกจากแผ่นดินอียิปต์ จากความเป็นทาส
11Vậy, cả Y-sơ-ra-ên sẽ hay điều đó và sợ hãi, chẳng còn làm một việc ác dường ấy tại giữa ngươi nữa.
11แล้วอิสราเอลทั้งหมดจะได้ยินและเกรงกลัว และจะไม่ทำความชั่วเช่นนี้ในหมู่พวกคุณอีก
12Khi ngươi nghe nói về một trong các thành mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi ở,
12ถ้าพวกคุณได้ยินข่าวเกี่ยวกับเมืองหนึ่งที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้เป็นที่อยู่ว่า
13rằng có những kẻ gian tà từ giữa mình ra dụ dỗ dân thành đó, mà rằng: Ta hãy đi hầu việc các thần khác mà các ngươi không hề biết,
13มีคนชั่วบางคนออกมาจากหมู่พวกคุณ แล้วชักนำชาวเมืองของตนให้หลงไป โดยบอกว่า ‘ไปปรนนิบัติพระอื่นที่พวกคุณไม่เคยรู้จักกันเถอะ’
14thì phải tìm kiếm, hỏi thăm, và tra xét cho kỹ càng. Bằng điều người ta nói là chân thật và quả quyết, và nếu một điều gớm ghiếc như vậy đã phạm giữa ngươi,
14จงสืบถาม ตรวจสอบ และไต่สวนอย่างละเอียด ถ้าพบว่าเรื่องนั้นเป็นความจริงและแน่นอน ว่ามีการกระทำน่าสะอิดสะเอียนเช่นนี้เกิดขึ้นในหมู่พวกคุณ
15thì ngươi phải giết dân sự thành ấy bằng lưỡi gươm; phải dùng gươm tận diệt nó và mọi vật ở trong, luôn với súc vật của nó.
15จงใช้คมดาบฆ่าชาวเมืองนั้นให้หมด ทำลายเมืองให้สิ้น ทั้งทุกสิ่งในเมืองและปศุสัตว์ด้วยคมดาบ
16Đoạn, ngươi phải gom hết thảy của cướp lại giữa phố thành, rồi đốt hết thành và hết mọi của cướp nó trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, thì nó sẽ thành một đống hư tàn mãi mãi, không hề được cất lại nữa.
16จงรวบรวมของที่ปล้นได้ทั้งหมดไว้กลางถนนของเมือง แล้วเผาเมืองกับของทั้งหมดนั้นถวายแด่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ เมืองนั้นจะเป็นกองซากตลอดไป ห้ามสร้างขึ้นใหม่
17Phàm vật đáng tận diệt, chẳng nên còn gì dính lại mảy may nơi tay ngươi, để khi ngươi vâng theo tiếng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, gìn giữ các điều răn Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, và làm điều ngay thẳng trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
17อย่าเก็บสิ่งใดที่ถูกกำหนดให้ทำลายไว้กับตัวเลย เพื่อพระยาห์เวห์จะทรงหันจากความกริ้วอันรุนแรง ทรงเมตตาและสงสารพวกคุณ และทรงเพิ่มจำนวนพวกคุณตามที่ปฏิญาณไว้กับบรรพบุรุษ
18thì Đức Giê-hô-va nguôi cơn giận Ngài, làm ơn cho, và đoái thương ngươi, khiến cho ngươi thêm nhiều lên, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ ngươi.
18ทั้งหมดนี้จะเกิดขึ้นเมื่อพวกคุณฟังเสียงของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ รักษาพระบัญชาทั้งหมดที่ผมกำลังสั่งในวันนี้ และทำสิ่งที่ถูกต้องในสายตาของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.