Phục
Chapter 28
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi cách trung thành, cẩn thận làm theo mọi điều răn của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban cho ngươi sự trổi hơn mọi dân trên đất.
1ถ้า​พวกคุณ​ตั้งใจ​ฟัง​เสียง​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ และ​ระมัดระวัง​ทำ​ตาม​พระบัญชา​ทั้งหมด​ของ​พระองค์​ที่​ผม​สั่ง​พวกคุณ​ใน​วัน​นี้ พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​จะ​ทรง​ยก​พวกคุณ​ให้​สูง​เหนือ​ชนชาติ​ทั้งปวง​บน​แผ่นดิน​โลก
2Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nầy là mọi phước lành sẽ giáng xuống trên mình ngươi.
2พร​ทั้งหมด​นี้​จะ​มา​ถึง​และ​ตาม​ทัน​พวกคุณ ถ้า​พวกคุณ​ฟัง​เสียง​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ
3Ngươi sẽ được phước trong thành, và được phước ngoài đồng ruộng.
3พวกคุณ​จะ​ได้​รับ​พร​ใน​เมือง และ​จะ​ได้​รับ​พร​ใน​ทุ่ง​นา
4Bông trái của thân thể ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, sản vật của sinh súc ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ được phước;
4ลูกหลาน​ของ​พวกคุณ ผลผลิต​จาก​แผ่นดิน ลูก​สัตว์ ฝูง​วัว​ที่​เพิ่ม​จำนวน และ​ลูก​แกะ​ลูก​แพะ จะ​ได้​รับ​พร
5cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi đều sẽ được phước!
5ตะกร้า​และ​อ่าง​นวด​แป้ง​ของ​พวกคุณ​จะ​ได้​รับ​พร
6Ngươi sẽ được phước trong khi đi ra, và sẽ được phước trong khi vào.
6พวกคุณ​จะ​ได้​รับ​พร​เมื่อ​เข้า และ​จะ​ได้​รับ​พร​เมื่อ​ออก
7Đức Giê-hô-va sẽ làm cho kẻ thù nghịch dấy lên cùng ngươi bị đánh bại trước mặt ngươi; chúng nó sẽ do một đường ra đánh ngươi, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt ngươi.
7พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ทำให้​ศัตรู​ที่​ลุก​ขึ้น​สู้​กับ​พวกคุณ​พ่าย​แพ้​แก่​พวกคุณ พวก​เขา​จะ​ยก​มา​ทาง​เดียว แต่​จะ​หนี​จาก​พวกคุณ​ไป​เจ็ด​ทาง
8Đức Giê-hô-va sẽ khiến phước lành ở cùng ngươi tại trong kho lúa và trong các công việc của ngươi; Ngài sẽ ban phước cho ngươi trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
8พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​บัญชา​ให้​พร​อยู่​กับ​ยุ้ง​ฉาง​และ​งาน​ทุก​อย่าง​ที่​พวกคุณ​ลงมือ​ทำ พระองค์​จะ​ทรง​อวยพร​พวกคุณ​ใน​แผ่นดิน​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ประทาน​ให้
9Nếu ngươi gìn giữ những điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và đi theo đường lối Ngài, thì Đức Giê-hô-va sẽ lập ngươi làm một dân thánh cho Ngài, y như Ngài đã thề cùng ngươi;
9พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ตั้ง​พวกคุณ​ไว้​เป็น​ประชากร​บริสุทธิ์​ของ​พระองค์ ตาม​ที่​ทรง​ปฏิญาณ​ไว้ ถ้า​พวกคุณ​รักษา​พระบัญชา​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​และ​ดำเนิน​ตาม​ทาง​ของ​พระองค์
10muôn dân của thế gian sẽ thấy rằng ngươi được gọi theo danh Đức Giê-hô-va, và chúng nó sẽ sợ ngươi.
10ชนชาติ​ทั้งปวง​บน​แผ่นดิน​โลก​จะ​เห็น​ว่า​พวกคุณ​เป็น​ประชากร​ที่​เรียก​ด้วย​พระนาม​ของ​พระยาห์เวห์ และ​พวก​เขา​จะ​เกรงกลัว​พวกคุณ
11Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm cho ngươi được của cải nhiều dư dật, khiến cho hoa quả của thân thể ngươi, sản vật của sinh súc, và bông trái của đất ruộng ngươi được sanh nhiều thêm trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng các tổ phụ ngươi để ban cho ngươi.
11พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ให้​พวกคุณ​มั่งคั่ง​อย่าง​บริบูรณ์ ทั้ง​ลูกหลาน ฝูง​สัตว์ และ​ผลผลิต​จาก​แผ่นดิน ใน​แผ่นดิน​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​ปฏิญาณ​ต่อ​บรรพบุรุษ​ว่า​จะ​ประทาน​ให้
12Đức Giê-hô-va sẽ vì ngươi mở trời ra, là kho báu của Ngài, đặng cho mưa phải thì giáng xuống đất, và ban phước cho mọi công việc của tay ngươi. Ngươi sẽ cho nhiều nước vay, còn ngươi không vay ai.
12พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​เปิด​คลัง​อัน​ดี​ของ​พระองค์​ใน​ท้องฟ้า ให้​ฝน​ตก​บน​แผ่นดิน​ตาม​ฤดูกาล และ​อวยพร​งาน​ทุก​อย่าง​ที่​พวกคุณ​ลงมือ​ทำ พวกคุณ​จะ​ให้​หลาย​ชนชาติ​กู้ แต่​จะ​ไม่​ต้อง​กู้​จาก​ใคร
13Nếu ngươi nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà ngày nay ta truyền cho ngươi gìn giữ làm theo, và nếu không lìa bỏ một lời nào ta truyền cho ngươi ngày nay, mà xây qua bên hữu hoặc bên tả, đặng đi theo hầu việc các thần khác,
13พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ทำให้​พวกคุณ​เป็น​หัว ไม่ใช่​หาง พวกคุณ​จะ​อยู่​เหนือ​เท่านั้น ไม่​อยู่​ใต้ ถ้า​พวกคุณ​ฟัง​พระบัญชา​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ที่​ผม​สั่ง​ใน​วัน​นี้ และ​ระมัดระวัง​ทำ​ตาม
14thì Đức Giê-hô-va sẽ đặt ngươi ở đằng đầu, chớ chẳng phải đằng đuôi, ngươi sẽ ở trên cao luôn luôn, chớ chẳng hề ở dưới thấp.
14และ​ไม่​หัน​จาก​ถ้อยคำ​ใด​ที่​ผม​สั่ง​พวกคุณ​ใน​วัน​นี้ ไม่​ว่า​จะ​ไป​ทาง​ขวา​หรือ​ทาง​ซ้าย เพื่อ​ไป​ติดตาม​และ​รับใช้​พระอื่น
15Nhưng nếu ngươi không nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, không cẩn thận làm theo các điều răn và luật pháp của Ngài mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì nầy là mọi sự rủa sả sẽ giáng xuống trên mình ngươi và theo kịp ngươi.
15แต่​ถ้า​พวกคุณ​ไม่​ฟัง​เสียง​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ และ​ไม่​ระมัดระวัง​ทำ​ตาม​พระบัญชา​และ​ข้อกำหนด​ทั้งหมด​ของ​พระองค์​ที่​ผม​สั่ง​พวกคุณ​ใน​วัน​นี้ คำ​สาป​ทั้งหมด​นี้​จะ​มา​ถึง​และ​ตาม​ทัน​พวกคุณ
16Ngươi sẽ bị rủa sả ở trong thành và ngoài đồng ruộng,
16พวกคุณ​จะ​ต้อง​คำ​สาป​ใน​เมือง และ​จะ​ต้อง​คำ​สาป​ใน​ทุ่ง​นา
17cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi cũng bị rủa sả,
17ตะกร้า​และ​อ่าง​นวด​แป้ง​ของ​พวกคุณ​จะ​ต้อง​คำ​สาป
18hoa quả của thân thể ngươi, bông trái của đất ruộng ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ bị rủa sả!
18ลูกหลาน ผลผลิต​จาก​แผ่นดิน ฝูง​วัว​ที่​เพิ่ม​จำนวน และ​ลูก​แกะ​ลูก​แพะ​ของ​พวกคุณ​จะ​ต้อง​คำ​สาป
19Ngươi sẽ bị rủa sả khi đi ra và lúc đi vào.
19พวกคุณ​จะ​ต้อง​คำ​สาป​เมื่อ​เข้า และ​จะ​ต้อง​คำ​สาป​เมื่อ​ออก
20Vì cớ ngươi làm điều ác, và lìa bỏ Đức Giê-hô-va, nên trong mọi công việc ngươi bắt tay làm, Ngài sẽ khiến giáng cho ngươi sự rủa sả, kinh khủng, và hăm dọa cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt và chết mất vội vàng.
20พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ส่ง​คำ​สาป ความ​สับสน และ​การ​ตำหนิ​มา​ยัง​งาน​ทุก​อย่าง​ที่​พวกคุณ​ลงมือ​ทำ จน​พวกคุณ​ถูก​ทำลาย​และ​พินาศ​อย่าง​รวดเร็ว เพราะ​ความ​ชั่ว​ที่​พวกคุณ​ทำ​และ​เพราะ​พวกคุณ​ทอดทิ้ง​เรา
21Đức Giê-hô-va sẽ khiến ôn dịch đeo đuổi ngươi cho đến chừng nào nó diệt ngươi mất khỏi đất mà ngươi sẽ vào nhận lấy.
21พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ทำให้​โรค​ระบาด​ติดตาม​พวกคุณ จนกว่า​พระองค์​จะ​ทรง​กำจัด​พวกคุณ​ออก​จาก​แผ่นดิน​ที่​กำลัง​เข้าไป​ครอบครอง
22Đức Giê-hô-va sẽ lấy bịnh lao, bịnh nóng lạnh, bịnh phù, sự nắng cháy, sự hạn hán, binh đao, và sâu lúa mà hành hại ngươi, khiến cho các nỗi đó đuổi theo ngươi cho đến khi ngươi bị chết mất.
22พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ลงโทษ​พวกคุณ​ด้วย​โรค​ผอมแห้ง ไข้ การ​อักเสบ ความ​ร้อน​แผดเผา ดาบ โรค​พืช และ​เชื้อ​รา​พืช สิ่ง​เหล่า​นี้​จะ​ไล่​ตาม​พวกคุณ​จน​พินาศ
23Các từng trời ở trên đầu ngươi sẽ như đồng, và đất dưới chân ngươi sẽ như sắt.
23ท้องฟ้า​เหนือ​ศีรษะ​จะ​เป็น​ทองสัมฤทธิ์ และ​แผ่นดิน​ใต้​เท้า​จะ​เป็น​เหล็ก
24Thay vì mưa, Đức Giê-hô-va sẽ khiến cát và bụi từ trời sa xuống trên đất ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt.
24พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ทำให้​ฝน​ของ​แผ่นดิน​กลาย​เป็น​ผง​และ​ฝุ่น ซึ่ง​จะ​ตก​จาก​ท้องฟ้า​ลง​บน​พวกคุณ​จน​ถูก​ทำลาย
25Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi bị những kẻ thù nghịch mình đánh bại. Ngươi sẽ do một đường ra đánh chúng nó, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt chúng nó; ngươi sẽ bị xô đùa đây đó trong khắp các nước của thế gian.
25พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ทำให้​พวกคุณ​พ่าย​แพ้​แก่​ศัตรู พวกคุณ​จะ​ยก​ออก​ไป​สู้​ทาง​เดียว แต่​จะ​หนี​จาก​พวก​เขา​ไป​เจ็ด​ทาง และ​จะ​ถูก​ซัด​ไป​มา​ท่ามกลาง​อาณาจักร​ทั้งปวง​บน​แผ่นดิน​โลก
26Thây ngươi sẽ làm đồ ăn cho chim trên trời và thú dưới đất, không ai đuổi chúng nó đi.
26ศพ​ของ​พวกคุณ​จะ​เป็น​อาหาร​ของ​นก​ใน​ท้องฟ้า​และ​สัตว์​บน​แผ่นดิน และ​จะ​ไม่มี​ใคร​ไล่​มัน​ไป
27Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi ghẻ chốc của xứ Ê-díp-tô, trĩ lậu, ghẻ ngứa, và lác, mà ngươi không thể chữa lành;
27พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ลงโทษ​พวกคุณ​ด้วย​ฝี​ของ​อียิปต์ เนื้องอก โรค​ลักปิดลักเปิด และ​โรค​คัน ซึ่ง​รักษา​ไม่​หาย
28lại giáng cho ngươi sự sảng sốt, sự đui mù, và sự lảng trí;
28พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ลงโทษ​พวกคุณ​ด้วย​ความ​วิกลจริต ความ​ตาบ​อด และ​ใจ​ที่​สับสน
29đang buổi trưa, ngươi sẽ đi rờ rờ như kẻ mù trong tối tăm; ngươi không được may mắn trong công việc mình, hằng ngày sẽ bị hiếp đáp và cướp giựt, chẳng ai giải cứu cho.
29ตอน​เที่ยง​พวกคุณ​จะ​คลำ​ทาง​เหมือน​คน​ตาบ​อด​คลำ​อยู่​ใน​ความ​มืด และ​จะ​ไม่​ประสบ​ความ​สำเร็จ​ใน​ทาง​ของ​ตน พวกคุณ​จะ​ถูก​กดขี่​และ​ปล้น​อยู่​เสมอ โดย​ไม่มี​ใคร​ช่วย
30Ngươi sẽ làm lễ hỏi một người nữ, nhưng một người nam khác lại nằm cùng nàng; ngươi cất một cái nhà, nhưng không được ở; ngươi trồng một vườn nho, song không được hái trái.
30พวกคุณ​จะ​หมั้น​หญิง​ไว้ แต่​ชาย​อื่น​จะ​นอน​กับ​เธอ จะ​สร้าง​บ้าน​แต่​ไม่​ได้​อยู่ จะ​ปลูก​สวน​องุ่น​แต่​ไม่​ได้​ใช้​ผล​จาก​มัน
31Con bò ngươi sẽ bị giết trước mặt ngươi, song ngươi không được ăn thịt nó; lừa ngươi sẽ bị ăn cắp hiện mắt ngươi, nhưng không ai trả nó lại; chiên ngươi sẽ bị nộp cho kẻ thù nghịch, nhưng ngươi không có ai giải cứu nó.
31วัว​ของ​พวกคุณ​จะ​ถูก​ฆ่า​ต่อ​หน้า​ต่อตา แต่​พวกคุณ​จะ​ไม่​ได้​กิน​เนื้อ ลา​จะ​ถูก​แย่ง​ไป​ต่อ​หน้า​ต่อตา​และ​ไม่มี​ใคร​นำ​กลับ​มา​ให้ แกะ​จะ​ถูก​มอบ​ให้​ศัตรู และ​จะ​ไม่มี​ใคร​ช่วย
32Các con trai và con gái ngươi sẽ bị nộp cho dân ngoại bang có mắt ngươi thấy, hằng ngày hao mòn vì trông mong chúng nó; song tay ngươi không còn sức cứu vớt.
32ลูกชาย​ลูกสาว​จะ​ถูก​มอบ​ให้​ชนชาติ​อื่น ตา​ของ​พวกคุณ​จะ​เฝ้า​มอง​พวก​เขา​จน​หมด​แรง​ด้วย​ความคิด​ถึง​ตลอด​วัน แต่​พวกคุณ​จะ​ไม่มี​อำนาจ​ทำ​อะไร
33Một dân tộc mà ngươi chưa hề biết sẽ ăn lấy thổ sản và mọi công lao của ngươi; ngươi sẽ bị hiếp đáp và giày đạp không ngớt;
33ชนชาติ​ที่​พวกคุณ​ไม่​รู้จัก​จะ​กิน​ผลผลิต​จาก​แผ่นดิน​และ​ผล​งาน​ทั้งหมด​ของ​พวกคุณ พวกคุณ​จะ​ถูก​กดขี่​และ​บด​ขยี้​อยู่​เสมอ
34trở nên điên cuồng vì cảnh tượng mắt mình sẽ thấy.
34จน​ภาพ​ที่​เห็น​กับ​ตา​ทำให้​พวกคุณ​เสีย​สติ
35Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi một thứ ung độc tại trên đầu gối và chân, không thể chữa lành được, từ bàn chân chí chót đầu.
35พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ลงโทษ​พวกคุณ​ด้วย​ฝี​ร้าย​ที่​หัวเข่า​และ​ขา รักษา​ไม่​หาย ตั้งแต่​ฝ่าเท้า​จนถึง​กระหม่อม
36Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi và vua mà ngươi đã lập trên mình, đến một nước mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết. ỳ đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây, bằng đá;
36พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​นำ​พวกคุณ​กับ​กษัตริย์​ที่​พวกคุณ​ตั้ง​ขึ้น​ปกครอง​ไป​ยัง​ชนชาติ​ที่​ทั้ง​พวกคุณ​และ​บรรพบุรุษ​ไม่​รู้จัก ที่​นั่น​พวกคุณ​จะ​รับใช้​พระอื่น​ซึ่ง​ทำ​จาก​ไม้​และ​หิน
37trong các dân tộc mà Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi đến, ngươi sẽ thành một sự kinh hãi, tục ngữ, và tiếu đàm.
37พวกคุณ​จะ​กลาย​เป็น​สิ่ง​น่า​ตกใจ เป็น​เรื่อง​ที่​ผู้คน​ยก​มา​พูด​เป็น​สุภาษิต และ​เป็น​คำ​เยาะเย้ย​ใน​หมู่​ชนชาติ​ทั้งปวง​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​นำ​พวกคุณ​ไป
38Ngươi sẽ đem gieo nhiều mạ trong ruộng mình, nhưng mùa gặt lại ít, vì sẽ bị cào cào ăn sạch.
38พวกคุณ​จะ​หว่าน​เมล็ด​จำนวน​มาก​ใน​ทุ่ง แต่​เก็บเกี่ยว​ได้​น้อย เพราะ​ตั๊กแตน​จะ​กิน​เสีย
39Ngươi trồng nho, song không được uống rượu và không gặt hái chi hết, vì sâu bọ sẽ ăn phá đi.
39พวกคุณ​จะ​ปลูก​และ​ดูแล​สวน​องุ่น แต่​จะ​ไม่​ได้​ดื่ม​เหล้า​องุ่น​และ​ไม่​ได้​เก็บ​ผล เพราะ​หนอน​จะ​กิน​เสีย
40Ngươi sẽ có cây ô-li-ve trong cả địa phận mình, nhưng lại không được xức dầu, vì cây ô-li-ve sẽ rụng trái.
40พวกคุณ​จะ​มี​ต้น​มะกอก​ทั่ว​เขตแดน แต่​จะ​ไม่​ได้​ใช้​น้ำมัน​ชโลม​ตัว เพราะ​ผล​มะกอก​จะ​ร่วง​หมด
41Ngươi sẽ sanh con trai và con gái, nhưng chúng nó không thuộc về ngươi, vì chúng nó sẽ bị bắt làm mọi.
41พวกคุณ​จะ​มี​ลูกชาย​ลูกสาว แต่​พวก​เขา​จะ​ไม่​อยู่​กับ​พวกคุณ เพราะ​จะ​ถูก​กวาด​ไป​เป็น​เชลย
42Con rầy sẽ ăn hết cây cối và thổ sản của ngươi.
42ตั๊กแตน​จะ​กิน​ต้นไม้​และ​ผลผลิต​จาก​แผ่นดิน​ทั้งหมด
43Khách lạ ở giữa ngươi sẽ lướt trên ngươi càng ngày càng cao; còn ngươi, lại hạ xuống càng ngày càng thấp:
43คนต่างถิ่น​ที่​อยู่​ท่ามกลาง​พวกคุณ​จะ​สูง​ขึ้น​เรื่อย ๆ ส่วน​พวกคุณ​จะ​ต่ำ​ลง​เรื่อย ๆ
44họ sẽ cho ngươi vay, còn ngươi chẳng hề cho vay lại, họ sẽ ở đằng đầu, còn ngươi ở đằng đuôi.
44เขา​จะ​ให้​พวกคุณ​กู้ แต่​พวกคุณ​จะ​ไม่​ให้​เขา​กู้ เขา​จะ​เป็น​หัว และ​พวกคุณ​จะ​เป็น​หาง
45Hết thảy những sự chúc rủa sả nầy sẽ giáng trên ngươi, đuổi ngươi và theo kịp, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt, bởi vì ngươi không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và không giữ các điều răn và luật lệ mà Ngài truyền cho ngươi.
45คำ​สาป​ทั้งหมด​นี้​จะ​มา​ถึง ไล่​ตาม และ​ตาม​ทัน​พวกคุณ​จน​ถูก​ทำลาย เพราะ​พวกคุณ​ไม่​ฟัง​เสียง​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ และ​ไม่​รักษา​พระบัญชา​กับ​ข้อกำหนด​ที่​พระองค์​ทรง​บัญชา
46Các sự rủa sả nầy sẽ ở trên mình ngươi và trên dòng dõi ngươi như một dấu k”, sự lạ đến đời đời.
46คำ​สาป​เหล่า​นี้​จะ​เป็น​หมายสำคัญ​และ​การอัศจรรย์​แก่​พวกคุณ​และ​ลูกหลาน​ตลอด​ไป
47Bởi trong lúc dư dật mọi điều, ngươi không vui lòng lạc ý phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
47เพราะ​เมื่อ​มี​ทุก​สิ่ง​อย่าง​บริบูรณ์ พวกคุณ​ไม่​ได้​รับใช้​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ด้วย​ความ​ยินดี​และ​ใจ​ที่​เปี่ยม​สุข
48cho nên trong lúc đói khát, trong lúc trần truồng, và thiếu thốn mọi điều, ngươi sẽ hầu việc kẻ thù nghịch mà Đức Giê-hô-va sai đến đánh ngươi; họ sẽ tra ách sắt trên cổ ngươi, cho đến chừng nào tiêu diệt ngươi.
48พวกคุณ​จึง​ต้อง​รับใช้​ศัตรู​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​ส่ง​มา​สู้ ทั้ง​ที่​หิว กระหาย เปลือย​กาย และ​ขาดแคลน​ทุก​สิ่ง พระองค์​จะ​ทรง​วาง​แอก​เหล็ก​บน​คอ​พวกคุณ​จน​ทรง​ทำลาย​พวกคุณ
49Đức Giê-hô-va sẽ từ nơi xa, từ địa cực, khiến dấy lên nghịch cùng ngươi một dân tộc bay như chim ưng, tức là một dân tộc ngươi không nghe tiếng nói được,
49พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​นำ​ชนชาติ​หนึ่ง​จาก​แดน​ไกล จาก​สุด​ปลาย​แผ่นดิน​โลก มา​สู้​กับ​พวกคุณ​เหมือน​นก​อินทรี​บิน​มา เป็น​ชนชาติ​ที่​พวกคุณ​ฟัง​ภาษา​ไม่​รู้เรื่อง
50một dân tộc mặt mày hung ác, không nể-vì người già, chẳng thương xót kẻ trẻ;
50เป็น​ชนชาติ​หน้าตา​ดุดัน ไม่​เคารพ​คน​ชรา​และ​ไม่​ปรานี​คน​หนุ่ม​สาว
51ăn sản vật của súc vật ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt; nó không chừa lại ngũ cốc, rượu, dầu hay là lứa đẻ của bò và chiên ngươi, cho đến chừng nào đã tiêu diệt ngươi đi.
51พวก​เขา​จะ​กิน​ลูก​สัตว์​และ​ผลผลิต​จาก​แผ่นดิน​ของ​พวกคุณ​จน​ถูก​ทำลาย จะ​ไม่เหลือ​ธัญพืช เหล้า​องุ่น​ใหม่ น้ำมัน ฝูง​วัว​ที่​เพิ่ม​จำนวน หรือ​ลูก​แกะ​ลูก​แพะ​ไว้​ให้ จน​พวกคุณ​พินาศ
52Dân đó sẽ vây ngươi trong các thành của cả xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, cho đến chừng nào những vách cao lớn và vững bền kia mà ngươi nhờ cậy đó, sẽ bị ngã xuống.
52พวก​เขา​จะ​ล้อม​พวกคุณ​ใน​ทุก​เมือง จน​กำแพง​สูง​และ​แข็งแรง​ที่​พวกคุณ​ไว้ใจ​พัง​ลง​ทั่ว​แผ่นดิน พวก​เขา​จะ​ล้อม​พวกคุณ​ใน​ทุก​เมือง​ทั่ว​แผ่นดิน​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ประทาน​ให้
53Trong lúc bị vây, và khi quân nghịch làm cho túng thế cùng đường, ngươi sẽ ăn hoa quả của thân thể mình, tức là ăn thịt của con trai và con gái mình, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
53ใน​การ​ล้อม​เมือง​และ​ความ​ทุกข์​ที่​ศัตรู​บีบ​บังคับ พวกคุณ​จะ​กิน​ลูก​ของ​ตัวเอง คือ​เนื้อ​ลูกชาย​และ​ลูกสาว​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ประทาน​ให้
54Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nam nào nhu nhược và yếu ớt hơn hết trong các ngươi sẽ ngó giận anh em mình,
54แม้แต่​ชาย​ที่​อ่อนโยน​และ​ละเอียดอ่อน​ที่สุด​ใน​หมู่​พวกคุณ​ก็​จะ​มอง​พี่น้อง ภรรยา​ที่รัก และ​ลูก​ที่​ยัง​เหลือ​อยู่​อย่าง​ไม่​ปรานี
55vợ yêu dấu và con cái mình còn lại, không chịu cho ai trong bọn đó thịt của con cái mình, mà người sẽ ăn, bởi mình không còn chi hết.
55เขา​จะ​ไม่​แบ่ง​เนื้อ​ลูก​ที่​กำลัง​กิน​ให้​ใคร​เลย เพราะ​ไม่เหลือ​อะไร​อีก​แล้ว ใน​การ​ล้อม​เมือง​และ​ความ​ทุกข์​ที่​ศัตรู​บีบ​บังคับ​พวกคุณ​ใน​ทุก​เมือง
56Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nữ nào non nớt và mảnh khảnh hơn hết trong các ngươi, vì sự yểu điệu hay là sự sắc sảo mình, vốn không đặt bàn chân xuống đất,
56แม้แต่​หญิง​ที่​อ่อนโยน​และ​ละเอียดอ่อน​ที่สุด​ใน​หมู่​พวกคุณ ซึ่ง​เคย​บอบบาง​จน​ไม่​กล้า​วาง​ฝ่าเท้า​ลง​บน​พื้น จะ​มอง​สามี​ที่รัก ลูกชาย และ​ลูกสาว​อย่าง​ไม่​ปรานี
57sẽ nhìn giận chồng rất yêu của mình, con trai và con gái mình, bởi cớ nhau bọc ra từ trong bụng, và những con cái mình sanh đẻ; vì trong cơn thiếu thốn mọi điều, nàng sẽ ăn nhẹm chúng nó.
57แม้แต่​ทารก​ที่​เพิ่ง​คลอด​ออก​มา​ระหว่าง​ขา​ของ​เธอ และ​ลูก ๆ ที่​เธอ​ให้​กำเนิด เพราะ​เธอ​จะ​กิน​พวก​เขา​อย่าง​ลับ ๆ เนื่องจาก​ขาดแคลน​ทุก​สิ่ง ใน​การ​ล้อม​เมือง​และ​ความ​ทุกข์​ที่​ศัตรู​บีบ​บังคับ​พวกคุณ​ใน​เมือง
58Nếu ngươi không cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy, ghi trong sách nầy, không kính sợ danh vinh hiển và đáng sợ nầy là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
58ถ้า​พวกคุณ​ไม่​ระมัดระวัง​ทำ​ตาม​ถ้อยคำ​ทั้งหมด​ของ​ธรรมบัญญัติ​ที่​เขียน​ไว้​ใน​หนังสือ​นี้ เพื่อ​ยำเกรง​พระนาม​อัน​รุ่งโรจน์​และ​น่า​เกรงขาม​นี้ คือ พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวกคุณ
59thì Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi và dòng giống ngươi những tai vạ lạ thường, lớn lao và lâu bền, những chứng độc bịnh hung.
59พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ทำให้​ภัย​พิบัติ​ของ​พวกคุณ​และ​ลูกหลาน​น่า​สะพรึง​กลัว เป็น​ภัย​พิบัติ​ใหญ่​และ​ยืดเยื้อ และ​เป็น​โรค​ร้ายแรง​ที่​ยืดเยื้อ
60Ngài sẽ khiến giáng trên ngươi các bịnh hoạn của xứ Ê-díp-tô mà ngươi đã run sợ đó, và nó sẽ đeo dính theo ngươi.
60พระองค์​จะ​ทรง​นำ​โรค​ทั้งปวง​ของ​อียิปต์​ที่​พวกคุณ​หวาดกลัว​กลับ​มา​อีก และ​โรค​เหล่า​นั้น​จะ​ติดตาม​พวกคุณ
61Vả lại, các thứ chứng bịnh và tai vạ không có chép trong sách luật pháp nầy, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ khiến giáng trên ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt đi.
61พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​นำ​โรค​และ​ภัย​พิบัติ​ทุก​อย่าง​ที่​ไม่​ได้​เขียน​ไว้​ใน​หนังสือ​ธรรมบัญญัติ​นี้​มา​สู่​พวกคุณ จน​ถูก​ทำลาย
62Số các ngươi vốn đông như sao trên trời, nhưng vì không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nên chỉ sẽ còn lại ít.
62พวกคุณ​จะ​เหลือ​เพียง​ไม่​กี่​คน แม้​เคย​มี​มากมาย​เหมือน​ดวงดาว​บน​ท้องฟ้า เพราะ​พวกคุณ​ไม่​ฟัง​เสียง​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ
63Hễ Đức Giê-hô-va lấy làm vui mà làm lành và gia thêm các ngươi thể nào, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ lấy làm vui mà làm cho các ngươi hư mất và tiêu diệt các ngươi thể ấy. Các ngươi sẽ bị truất khỏi xứ mà mình vào nhận lấy,
63เช่น​เดียว​กับ​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​ยินดี​ที่​จะ​ทำ​ดี​แก่​พวกคุณ​และ​เพิ่ม​จำนวน​พวกคุณ พระองค์​ก็​จะ​ทรง​ยินดี​ที่​จะ​ทำให้​พวกคุณ​พินาศ​และ​ถูก​ทำลาย พวกคุณ​จะ​ถูก​ถอน​ออก​จาก​แผ่นดิน​ที่​กำลัง​เข้าไป​ครอบครอง
64và Đức Giê-hô-va sẽ tản lạc ngươi trong các dân, từ cuối đầu nầy của đất đến cuối đầu kia; tại đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây và bằng đá mà ngươi cùng tổ phụ ngươi không hề biết.
64พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​กระจาย​พวกคุณ​ไป​ท่ามกลาง​ชนชาติ​ทั้งปวง ตั้งแต่​ปลาย​แผ่นดิน​ด้าน​หนึ่ง​ถึง​อีก​ด้าน​หนึ่ง ที่​นั่น​พวกคุณ​จะ​รับใช้​พระอื่น​ที่​ทั้ง​พวกคุณ​และ​บรรพบุรุษ​ไม่​รู้จัก ซึ่ง​ทำ​จาก​ไม้​และ​หิน
65Trong các nước ấy, ngươi không được an tịnh, bàn chân ngươi không được nghỉ ngơi; nhưng tại đó Đức Giê-hô-va sẽ ban cho ngươi một tấm lòng run sợ, mắt mờ yếu, và linh hồn hao mòn.
65ท่ามกลาง​ชนชาติ​เหล่า​นั้น พวกคุณ​จะ​ไม่​พบ​ความ​สงบ และ​ฝ่าเท้า​จะ​ไม่มี​ที่​หยุด​พัก พระยาห์เวห์​จะ​ประทาน​ใจ​ที่​สั่น​กลัว ดวงตา​ที่​หมด​แรง และ​ชีวิต​ที่​เหี่ยว​เฉา​แก่​พวกคุณ
66Sự sống ngươi vẫn không chắc trước mặt ngươi; ngày và đêm ngươi hằng sợ hãi, khó liệu bảo tồn sự sống mình.
66พวกคุณ​จะ​เห็น​ชีวิต​ของ​ตัวเอง​ตก​อยู่​ใน​ความ​ไม่​แน่นอน จะ​หวาดกลัว​ทั้ง​กลางคืน​และ​กลางวัน และ​ไม่​มั่นใจ​ว่า​จะ​รอดชีวิต
67Bởi cớ sự kinh khủng đầy dẫy lòng ngươi, và bị cảnh mắt ngươi sẽ thấy, nên sớm mai ngươi sẽ nói: Chớ chi được chiều tối rồi! Chiều tối ngươi sẽ nói: Ước gì được sáng mai rồi!
67ตอน​เช้า​พวกคุณ​จะ​พูด​ว่า ‘อยาก​ให้​ถึง​เย็น​เสียที!’ และ​ตอน​เย็น​จะ​พูด​ว่า ‘อยาก​ให้​ถึง​เช้า​เสียที!’ เพราะ​ความ​หวาดกลัว​ใน​ใจ​และ​ภาพ​ที่​เห็น​กับ​ตา
68Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi đi tàu trở lại xứ Ê-díp-tô, bởi con đường mà trước ta đã nói: Ngươi không thấy nó nữa; ở đó, ngươi sẽ đem bán mình cho kẻ thù nghịch làm nô và tì, nhưng không có ai mua!
68พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ส่ง​พวกคุณ​กลับ​ไป​อียิปต์​ทาง​เรือ ตาม​เส้นทาง​ที่​ผม​เคย​บอก​ว่า ‘พวกคุณ​จะ​ไม่​ได้​เห็น​อีก​เลย’ ที่​นั่น​พวกคุณ​จะ​เสนอ​ขาย​ตัวเอง​แก่​ศัตรู​เป็น​ทาสชาย​และ​ทาสหญิง แต่​จะ​ไม่มี​ใคร​ซื้อ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.