Phục 28
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi cách trung thành, cẩn thận làm theo mọi điều răn của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban cho ngươi sự trổi hơn mọi dân trên đất.
1ถ้าพวกคุณตั้งใจฟังเสียงของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ และระมัดระวังทำตามพระบัญชาทั้งหมดของพระองค์ที่ผมสั่งพวกคุณในวันนี้ พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณจะทรงยกพวกคุณให้สูงเหนือชนชาติทั้งปวงบนแผ่นดินโลก
2Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nầy là mọi phước lành sẽ giáng xuống trên mình ngươi.
2พรทั้งหมดนี้จะมาถึงและตามทันพวกคุณ ถ้าพวกคุณฟังเสียงของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ
3Ngươi sẽ được phước trong thành, và được phước ngoài đồng ruộng.
3พวกคุณจะได้รับพรในเมือง และจะได้รับพรในทุ่งนา
4Bông trái của thân thể ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, sản vật của sinh súc ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ được phước;
4ลูกหลานของพวกคุณ ผลผลิตจากแผ่นดิน ลูกสัตว์ ฝูงวัวที่เพิ่มจำนวน และลูกแกะลูกแพะ จะได้รับพร
5cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi đều sẽ được phước!
5ตะกร้าและอ่างนวดแป้งของพวกคุณจะได้รับพร
6Ngươi sẽ được phước trong khi đi ra, và sẽ được phước trong khi vào.
6พวกคุณจะได้รับพรเมื่อเข้า และจะได้รับพรเมื่อออก
7Đức Giê-hô-va sẽ làm cho kẻ thù nghịch dấy lên cùng ngươi bị đánh bại trước mặt ngươi; chúng nó sẽ do một đường ra đánh ngươi, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt ngươi.
7พระยาห์เวห์จะทรงทำให้ศัตรูที่ลุกขึ้นสู้กับพวกคุณพ่ายแพ้แก่พวกคุณ พวกเขาจะยกมาทางเดียว แต่จะหนีจากพวกคุณไปเจ็ดทาง
8Đức Giê-hô-va sẽ khiến phước lành ở cùng ngươi tại trong kho lúa và trong các công việc của ngươi; Ngài sẽ ban phước cho ngươi trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
8พระยาห์เวห์จะทรงบัญชาให้พรอยู่กับยุ้งฉางและงานทุกอย่างที่พวกคุณลงมือทำ พระองค์จะทรงอวยพรพวกคุณในแผ่นดินที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้
9Nếu ngươi gìn giữ những điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và đi theo đường lối Ngài, thì Đức Giê-hô-va sẽ lập ngươi làm một dân thánh cho Ngài, y như Ngài đã thề cùng ngươi;
9พระยาห์เวห์จะทรงตั้งพวกคุณไว้เป็นประชากรบริสุทธิ์ของพระองค์ ตามที่ทรงปฏิญาณไว้ ถ้าพวกคุณรักษาพระบัญชาของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณและดำเนินตามทางของพระองค์
10muôn dân của thế gian sẽ thấy rằng ngươi được gọi theo danh Đức Giê-hô-va, và chúng nó sẽ sợ ngươi.
10ชนชาติทั้งปวงบนแผ่นดินโลกจะเห็นว่าพวกคุณเป็นประชากรที่เรียกด้วยพระนามของพระยาห์เวห์ และพวกเขาจะเกรงกลัวพวกคุณ
11Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm cho ngươi được của cải nhiều dư dật, khiến cho hoa quả của thân thể ngươi, sản vật của sinh súc, và bông trái của đất ruộng ngươi được sanh nhiều thêm trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng các tổ phụ ngươi để ban cho ngươi.
11พระยาห์เวห์จะทรงให้พวกคุณมั่งคั่งอย่างบริบูรณ์ ทั้งลูกหลาน ฝูงสัตว์ และผลผลิตจากแผ่นดิน ในแผ่นดินที่พระยาห์เวห์ทรงปฏิญาณต่อบรรพบุรุษว่าจะประทานให้
12Đức Giê-hô-va sẽ vì ngươi mở trời ra, là kho báu của Ngài, đặng cho mưa phải thì giáng xuống đất, và ban phước cho mọi công việc của tay ngươi. Ngươi sẽ cho nhiều nước vay, còn ngươi không vay ai.
12พระยาห์เวห์จะทรงเปิดคลังอันดีของพระองค์ในท้องฟ้า ให้ฝนตกบนแผ่นดินตามฤดูกาล และอวยพรงานทุกอย่างที่พวกคุณลงมือทำ พวกคุณจะให้หลายชนชาติกู้ แต่จะไม่ต้องกู้จากใคร
13Nếu ngươi nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà ngày nay ta truyền cho ngươi gìn giữ làm theo, và nếu không lìa bỏ một lời nào ta truyền cho ngươi ngày nay, mà xây qua bên hữu hoặc bên tả, đặng đi theo hầu việc các thần khác,
13พระยาห์เวห์จะทรงทำให้พวกคุณเป็นหัว ไม่ใช่หาง พวกคุณจะอยู่เหนือเท่านั้น ไม่อยู่ใต้ ถ้าพวกคุณฟังพระบัญชาของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณที่ผมสั่งในวันนี้ และระมัดระวังทำตาม
14thì Đức Giê-hô-va sẽ đặt ngươi ở đằng đầu, chớ chẳng phải đằng đuôi, ngươi sẽ ở trên cao luôn luôn, chớ chẳng hề ở dưới thấp.
14และไม่หันจากถ้อยคำใดที่ผมสั่งพวกคุณในวันนี้ ไม่ว่าจะไปทางขวาหรือทางซ้าย เพื่อไปติดตามและรับใช้พระอื่น
15Nhưng nếu ngươi không nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, không cẩn thận làm theo các điều răn và luật pháp của Ngài mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì nầy là mọi sự rủa sả sẽ giáng xuống trên mình ngươi và theo kịp ngươi.
15แต่ถ้าพวกคุณไม่ฟังเสียงของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ และไม่ระมัดระวังทำตามพระบัญชาและข้อกำหนดทั้งหมดของพระองค์ที่ผมสั่งพวกคุณในวันนี้ คำสาปทั้งหมดนี้จะมาถึงและตามทันพวกคุณ
16Ngươi sẽ bị rủa sả ở trong thành và ngoài đồng ruộng,
16พวกคุณจะต้องคำสาปในเมือง และจะต้องคำสาปในทุ่งนา
17cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi cũng bị rủa sả,
17ตะกร้าและอ่างนวดแป้งของพวกคุณจะต้องคำสาป
18hoa quả của thân thể ngươi, bông trái của đất ruộng ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ bị rủa sả!
18ลูกหลาน ผลผลิตจากแผ่นดิน ฝูงวัวที่เพิ่มจำนวน และลูกแกะลูกแพะของพวกคุณจะต้องคำสาป
19Ngươi sẽ bị rủa sả khi đi ra và lúc đi vào.
19พวกคุณจะต้องคำสาปเมื่อเข้า และจะต้องคำสาปเมื่อออก
20Vì cớ ngươi làm điều ác, và lìa bỏ Đức Giê-hô-va, nên trong mọi công việc ngươi bắt tay làm, Ngài sẽ khiến giáng cho ngươi sự rủa sả, kinh khủng, và hăm dọa cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt và chết mất vội vàng.
20พระยาห์เวห์จะทรงส่งคำสาป ความสับสน และการตำหนิมายังงานทุกอย่างที่พวกคุณลงมือทำ จนพวกคุณถูกทำลายและพินาศอย่างรวดเร็ว เพราะความชั่วที่พวกคุณทำและเพราะพวกคุณทอดทิ้งเรา
21Đức Giê-hô-va sẽ khiến ôn dịch đeo đuổi ngươi cho đến chừng nào nó diệt ngươi mất khỏi đất mà ngươi sẽ vào nhận lấy.
21พระยาห์เวห์จะทรงทำให้โรคระบาดติดตามพวกคุณ จนกว่าพระองค์จะทรงกำจัดพวกคุณออกจากแผ่นดินที่กำลังเข้าไปครอบครอง
22Đức Giê-hô-va sẽ lấy bịnh lao, bịnh nóng lạnh, bịnh phù, sự nắng cháy, sự hạn hán, binh đao, và sâu lúa mà hành hại ngươi, khiến cho các nỗi đó đuổi theo ngươi cho đến khi ngươi bị chết mất.
22พระยาห์เวห์จะทรงลงโทษพวกคุณด้วยโรคผอมแห้ง ไข้ การอักเสบ ความร้อนแผดเผา ดาบ โรคพืช และเชื้อราพืช สิ่งเหล่านี้จะไล่ตามพวกคุณจนพินาศ
23Các từng trời ở trên đầu ngươi sẽ như đồng, và đất dưới chân ngươi sẽ như sắt.
23ท้องฟ้าเหนือศีรษะจะเป็นทองสัมฤทธิ์ และแผ่นดินใต้เท้าจะเป็นเหล็ก
24Thay vì mưa, Đức Giê-hô-va sẽ khiến cát và bụi từ trời sa xuống trên đất ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt.
24พระยาห์เวห์จะทรงทำให้ฝนของแผ่นดินกลายเป็นผงและฝุ่น ซึ่งจะตกจากท้องฟ้าลงบนพวกคุณจนถูกทำลาย
25Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi bị những kẻ thù nghịch mình đánh bại. Ngươi sẽ do một đường ra đánh chúng nó, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt chúng nó; ngươi sẽ bị xô đùa đây đó trong khắp các nước của thế gian.
25พระยาห์เวห์จะทรงทำให้พวกคุณพ่ายแพ้แก่ศัตรู พวกคุณจะยกออกไปสู้ทางเดียว แต่จะหนีจากพวกเขาไปเจ็ดทาง และจะถูกซัดไปมาท่ามกลางอาณาจักรทั้งปวงบนแผ่นดินโลก
26Thây ngươi sẽ làm đồ ăn cho chim trên trời và thú dưới đất, không ai đuổi chúng nó đi.
26ศพของพวกคุณจะเป็นอาหารของนกในท้องฟ้าและสัตว์บนแผ่นดิน และจะไม่มีใครไล่มันไป
27Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi ghẻ chốc của xứ Ê-díp-tô, trĩ lậu, ghẻ ngứa, và lác, mà ngươi không thể chữa lành;
27พระยาห์เวห์จะทรงลงโทษพวกคุณด้วยฝีของอียิปต์ เนื้องอก โรคลักปิดลักเปิด และโรคคัน ซึ่งรักษาไม่หาย
28lại giáng cho ngươi sự sảng sốt, sự đui mù, và sự lảng trí;
28พระยาห์เวห์จะทรงลงโทษพวกคุณด้วยความวิกลจริต ความตาบอด และใจที่สับสน
29đang buổi trưa, ngươi sẽ đi rờ rờ như kẻ mù trong tối tăm; ngươi không được may mắn trong công việc mình, hằng ngày sẽ bị hiếp đáp và cướp giựt, chẳng ai giải cứu cho.
29ตอนเที่ยงพวกคุณจะคลำทางเหมือนคนตาบอดคลำอยู่ในความมืด และจะไม่ประสบความสำเร็จในทางของตน พวกคุณจะถูกกดขี่และปล้นอยู่เสมอ โดยไม่มีใครช่วย
30Ngươi sẽ làm lễ hỏi một người nữ, nhưng một người nam khác lại nằm cùng nàng; ngươi cất một cái nhà, nhưng không được ở; ngươi trồng một vườn nho, song không được hái trái.
30พวกคุณจะหมั้นหญิงไว้ แต่ชายอื่นจะนอนกับเธอ จะสร้างบ้านแต่ไม่ได้อยู่ จะปลูกสวนองุ่นแต่ไม่ได้ใช้ผลจากมัน
31Con bò ngươi sẽ bị giết trước mặt ngươi, song ngươi không được ăn thịt nó; lừa ngươi sẽ bị ăn cắp hiện mắt ngươi, nhưng không ai trả nó lại; chiên ngươi sẽ bị nộp cho kẻ thù nghịch, nhưng ngươi không có ai giải cứu nó.
31วัวของพวกคุณจะถูกฆ่าต่อหน้าต่อตา แต่พวกคุณจะไม่ได้กินเนื้อ ลาจะถูกแย่งไปต่อหน้าต่อตาและไม่มีใครนำกลับมาให้ แกะจะถูกมอบให้ศัตรู และจะไม่มีใครช่วย
32Các con trai và con gái ngươi sẽ bị nộp cho dân ngoại bang có mắt ngươi thấy, hằng ngày hao mòn vì trông mong chúng nó; song tay ngươi không còn sức cứu vớt.
32ลูกชายลูกสาวจะถูกมอบให้ชนชาติอื่น ตาของพวกคุณจะเฝ้ามองพวกเขาจนหมดแรงด้วยความคิดถึงตลอดวัน แต่พวกคุณจะไม่มีอำนาจทำอะไร
33Một dân tộc mà ngươi chưa hề biết sẽ ăn lấy thổ sản và mọi công lao của ngươi; ngươi sẽ bị hiếp đáp và giày đạp không ngớt;
33ชนชาติที่พวกคุณไม่รู้จักจะกินผลผลิตจากแผ่นดินและผลงานทั้งหมดของพวกคุณ พวกคุณจะถูกกดขี่และบดขยี้อยู่เสมอ
34trở nên điên cuồng vì cảnh tượng mắt mình sẽ thấy.
34จนภาพที่เห็นกับตาทำให้พวกคุณเสียสติ
35Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi một thứ ung độc tại trên đầu gối và chân, không thể chữa lành được, từ bàn chân chí chót đầu.
35พระยาห์เวห์จะทรงลงโทษพวกคุณด้วยฝีร้ายที่หัวเข่าและขา รักษาไม่หาย ตั้งแต่ฝ่าเท้าจนถึงกระหม่อม
36Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi và vua mà ngươi đã lập trên mình, đến một nước mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết. ỳ đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây, bằng đá;
36พระยาห์เวห์จะทรงนำพวกคุณกับกษัตริย์ที่พวกคุณตั้งขึ้นปกครองไปยังชนชาติที่ทั้งพวกคุณและบรรพบุรุษไม่รู้จัก ที่นั่นพวกคุณจะรับใช้พระอื่นซึ่งทำจากไม้และหิน
37trong các dân tộc mà Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi đến, ngươi sẽ thành một sự kinh hãi, tục ngữ, và tiếu đàm.
37พวกคุณจะกลายเป็นสิ่งน่าตกใจ เป็นเรื่องที่ผู้คนยกมาพูดเป็นสุภาษิต และเป็นคำเยาะเย้ยในหมู่ชนชาติทั้งปวงที่พระยาห์เวห์ทรงนำพวกคุณไป
38Ngươi sẽ đem gieo nhiều mạ trong ruộng mình, nhưng mùa gặt lại ít, vì sẽ bị cào cào ăn sạch.
38พวกคุณจะหว่านเมล็ดจำนวนมากในทุ่ง แต่เก็บเกี่ยวได้น้อย เพราะตั๊กแตนจะกินเสีย
39Ngươi trồng nho, song không được uống rượu và không gặt hái chi hết, vì sâu bọ sẽ ăn phá đi.
39พวกคุณจะปลูกและดูแลสวนองุ่น แต่จะไม่ได้ดื่มเหล้าองุ่นและไม่ได้เก็บผล เพราะหนอนจะกินเสีย
40Ngươi sẽ có cây ô-li-ve trong cả địa phận mình, nhưng lại không được xức dầu, vì cây ô-li-ve sẽ rụng trái.
40พวกคุณจะมีต้นมะกอกทั่วเขตแดน แต่จะไม่ได้ใช้น้ำมันชโลมตัว เพราะผลมะกอกจะร่วงหมด
41Ngươi sẽ sanh con trai và con gái, nhưng chúng nó không thuộc về ngươi, vì chúng nó sẽ bị bắt làm mọi.
41พวกคุณจะมีลูกชายลูกสาว แต่พวกเขาจะไม่อยู่กับพวกคุณ เพราะจะถูกกวาดไปเป็นเชลย
42Con rầy sẽ ăn hết cây cối và thổ sản của ngươi.
42ตั๊กแตนจะกินต้นไม้และผลผลิตจากแผ่นดินทั้งหมด
43Khách lạ ở giữa ngươi sẽ lướt trên ngươi càng ngày càng cao; còn ngươi, lại hạ xuống càng ngày càng thấp:
43คนต่างถิ่นที่อยู่ท่ามกลางพวกคุณจะสูงขึ้นเรื่อย ๆ ส่วนพวกคุณจะต่ำลงเรื่อย ๆ
44họ sẽ cho ngươi vay, còn ngươi chẳng hề cho vay lại, họ sẽ ở đằng đầu, còn ngươi ở đằng đuôi.
44เขาจะให้พวกคุณกู้ แต่พวกคุณจะไม่ให้เขากู้ เขาจะเป็นหัว และพวกคุณจะเป็นหาง
45Hết thảy những sự chúc rủa sả nầy sẽ giáng trên ngươi, đuổi ngươi và theo kịp, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt, bởi vì ngươi không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và không giữ các điều răn và luật lệ mà Ngài truyền cho ngươi.
45คำสาปทั้งหมดนี้จะมาถึง ไล่ตาม และตามทันพวกคุณจนถูกทำลาย เพราะพวกคุณไม่ฟังเสียงของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ และไม่รักษาพระบัญชากับข้อกำหนดที่พระองค์ทรงบัญชา
46Các sự rủa sả nầy sẽ ở trên mình ngươi và trên dòng dõi ngươi như một dấu k”, sự lạ đến đời đời.
46คำสาปเหล่านี้จะเป็นหมายสำคัญและการอัศจรรย์แก่พวกคุณและลูกหลานตลอดไป
47Bởi trong lúc dư dật mọi điều, ngươi không vui lòng lạc ý phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
47เพราะเมื่อมีทุกสิ่งอย่างบริบูรณ์ พวกคุณไม่ได้รับใช้พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณด้วยความยินดีและใจที่เปี่ยมสุข
48cho nên trong lúc đói khát, trong lúc trần truồng, và thiếu thốn mọi điều, ngươi sẽ hầu việc kẻ thù nghịch mà Đức Giê-hô-va sai đến đánh ngươi; họ sẽ tra ách sắt trên cổ ngươi, cho đến chừng nào tiêu diệt ngươi.
48พวกคุณจึงต้องรับใช้ศัตรูที่พระยาห์เวห์ทรงส่งมาสู้ ทั้งที่หิว กระหาย เปลือยกาย และขาดแคลนทุกสิ่ง พระองค์จะทรงวางแอกเหล็กบนคอพวกคุณจนทรงทำลายพวกคุณ
49Đức Giê-hô-va sẽ từ nơi xa, từ địa cực, khiến dấy lên nghịch cùng ngươi một dân tộc bay như chim ưng, tức là một dân tộc ngươi không nghe tiếng nói được,
49พระยาห์เวห์จะทรงนำชนชาติหนึ่งจากแดนไกล จากสุดปลายแผ่นดินโลก มาสู้กับพวกคุณเหมือนนกอินทรีบินมา เป็นชนชาติที่พวกคุณฟังภาษาไม่รู้เรื่อง
50một dân tộc mặt mày hung ác, không nể-vì người già, chẳng thương xót kẻ trẻ;
50เป็นชนชาติหน้าตาดุดัน ไม่เคารพคนชราและไม่ปรานีคนหนุ่มสาว
51ăn sản vật của súc vật ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt; nó không chừa lại ngũ cốc, rượu, dầu hay là lứa đẻ của bò và chiên ngươi, cho đến chừng nào đã tiêu diệt ngươi đi.
51พวกเขาจะกินลูกสัตว์และผลผลิตจากแผ่นดินของพวกคุณจนถูกทำลาย จะไม่เหลือธัญพืช เหล้าองุ่นใหม่ น้ำมัน ฝูงวัวที่เพิ่มจำนวน หรือลูกแกะลูกแพะไว้ให้ จนพวกคุณพินาศ
52Dân đó sẽ vây ngươi trong các thành của cả xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, cho đến chừng nào những vách cao lớn và vững bền kia mà ngươi nhờ cậy đó, sẽ bị ngã xuống.
52พวกเขาจะล้อมพวกคุณในทุกเมือง จนกำแพงสูงและแข็งแรงที่พวกคุณไว้ใจพังลงทั่วแผ่นดิน พวกเขาจะล้อมพวกคุณในทุกเมืองทั่วแผ่นดินที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้
53Trong lúc bị vây, và khi quân nghịch làm cho túng thế cùng đường, ngươi sẽ ăn hoa quả của thân thể mình, tức là ăn thịt của con trai và con gái mình, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
53ในการล้อมเมืองและความทุกข์ที่ศัตรูบีบบังคับ พวกคุณจะกินลูกของตัวเอง คือเนื้อลูกชายและลูกสาวที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้
54Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nam nào nhu nhược và yếu ớt hơn hết trong các ngươi sẽ ngó giận anh em mình,
54แม้แต่ชายที่อ่อนโยนและละเอียดอ่อนที่สุดในหมู่พวกคุณก็จะมองพี่น้อง ภรรยาที่รัก และลูกที่ยังเหลืออยู่อย่างไม่ปรานี
55vợ yêu dấu và con cái mình còn lại, không chịu cho ai trong bọn đó thịt của con cái mình, mà người sẽ ăn, bởi mình không còn chi hết.
55เขาจะไม่แบ่งเนื้อลูกที่กำลังกินให้ใครเลย เพราะไม่เหลืออะไรอีกแล้ว ในการล้อมเมืองและความทุกข์ที่ศัตรูบีบบังคับพวกคุณในทุกเมือง
56Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nữ nào non nớt và mảnh khảnh hơn hết trong các ngươi, vì sự yểu điệu hay là sự sắc sảo mình, vốn không đặt bàn chân xuống đất,
56แม้แต่หญิงที่อ่อนโยนและละเอียดอ่อนที่สุดในหมู่พวกคุณ ซึ่งเคยบอบบางจนไม่กล้าวางฝ่าเท้าลงบนพื้น จะมองสามีที่รัก ลูกชาย และลูกสาวอย่างไม่ปรานี
57sẽ nhìn giận chồng rất yêu của mình, con trai và con gái mình, bởi cớ nhau bọc ra từ trong bụng, và những con cái mình sanh đẻ; vì trong cơn thiếu thốn mọi điều, nàng sẽ ăn nhẹm chúng nó.
57แม้แต่ทารกที่เพิ่งคลอดออกมาระหว่างขาของเธอ และลูก ๆ ที่เธอให้กำเนิด เพราะเธอจะกินพวกเขาอย่างลับ ๆ เนื่องจากขาดแคลนทุกสิ่ง ในการล้อมเมืองและความทุกข์ที่ศัตรูบีบบังคับพวกคุณในเมือง
58Nếu ngươi không cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy, ghi trong sách nầy, không kính sợ danh vinh hiển và đáng sợ nầy là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
58ถ้าพวกคุณไม่ระมัดระวังทำตามถ้อยคำทั้งหมดของธรรมบัญญัติที่เขียนไว้ในหนังสือนี้ เพื่อยำเกรงพระนามอันรุ่งโรจน์และน่าเกรงขามนี้ คือ พระยาห์เวห์ พระเจ้าของพวกคุณ
59thì Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi và dòng giống ngươi những tai vạ lạ thường, lớn lao và lâu bền, những chứng độc bịnh hung.
59พระยาห์เวห์จะทรงทำให้ภัยพิบัติของพวกคุณและลูกหลานน่าสะพรึงกลัว เป็นภัยพิบัติใหญ่และยืดเยื้อ และเป็นโรคร้ายแรงที่ยืดเยื้อ
60Ngài sẽ khiến giáng trên ngươi các bịnh hoạn của xứ Ê-díp-tô mà ngươi đã run sợ đó, và nó sẽ đeo dính theo ngươi.
60พระองค์จะทรงนำโรคทั้งปวงของอียิปต์ที่พวกคุณหวาดกลัวกลับมาอีก และโรคเหล่านั้นจะติดตามพวกคุณ
61Vả lại, các thứ chứng bịnh và tai vạ không có chép trong sách luật pháp nầy, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ khiến giáng trên ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt đi.
61พระยาห์เวห์จะทรงนำโรคและภัยพิบัติทุกอย่างที่ไม่ได้เขียนไว้ในหนังสือธรรมบัญญัตินี้มาสู่พวกคุณ จนถูกทำลาย
62Số các ngươi vốn đông như sao trên trời, nhưng vì không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nên chỉ sẽ còn lại ít.
62พวกคุณจะเหลือเพียงไม่กี่คน แม้เคยมีมากมายเหมือนดวงดาวบนท้องฟ้า เพราะพวกคุณไม่ฟังเสียงของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ
63Hễ Đức Giê-hô-va lấy làm vui mà làm lành và gia thêm các ngươi thể nào, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ lấy làm vui mà làm cho các ngươi hư mất và tiêu diệt các ngươi thể ấy. Các ngươi sẽ bị truất khỏi xứ mà mình vào nhận lấy,
63เช่นเดียวกับที่พระยาห์เวห์ทรงยินดีที่จะทำดีแก่พวกคุณและเพิ่มจำนวนพวกคุณ พระองค์ก็จะทรงยินดีที่จะทำให้พวกคุณพินาศและถูกทำลาย พวกคุณจะถูกถอนออกจากแผ่นดินที่กำลังเข้าไปครอบครอง
64và Đức Giê-hô-va sẽ tản lạc ngươi trong các dân, từ cuối đầu nầy của đất đến cuối đầu kia; tại đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây và bằng đá mà ngươi cùng tổ phụ ngươi không hề biết.
64พระยาห์เวห์จะทรงกระจายพวกคุณไปท่ามกลางชนชาติทั้งปวง ตั้งแต่ปลายแผ่นดินด้านหนึ่งถึงอีกด้านหนึ่ง ที่นั่นพวกคุณจะรับใช้พระอื่นที่ทั้งพวกคุณและบรรพบุรุษไม่รู้จัก ซึ่งทำจากไม้และหิน
65Trong các nước ấy, ngươi không được an tịnh, bàn chân ngươi không được nghỉ ngơi; nhưng tại đó Đức Giê-hô-va sẽ ban cho ngươi một tấm lòng run sợ, mắt mờ yếu, và linh hồn hao mòn.
65ท่ามกลางชนชาติเหล่านั้น พวกคุณจะไม่พบความสงบ และฝ่าเท้าจะไม่มีที่หยุดพัก พระยาห์เวห์จะประทานใจที่สั่นกลัว ดวงตาที่หมดแรง และชีวิตที่เหี่ยวเฉาแก่พวกคุณ
66Sự sống ngươi vẫn không chắc trước mặt ngươi; ngày và đêm ngươi hằng sợ hãi, khó liệu bảo tồn sự sống mình.
66พวกคุณจะเห็นชีวิตของตัวเองตกอยู่ในความไม่แน่นอน จะหวาดกลัวทั้งกลางคืนและกลางวัน และไม่มั่นใจว่าจะรอดชีวิต
67Bởi cớ sự kinh khủng đầy dẫy lòng ngươi, và bị cảnh mắt ngươi sẽ thấy, nên sớm mai ngươi sẽ nói: Chớ chi được chiều tối rồi! Chiều tối ngươi sẽ nói: Ước gì được sáng mai rồi!
67ตอนเช้าพวกคุณจะพูดว่า ‘อยากให้ถึงเย็นเสียที!’ และตอนเย็นจะพูดว่า ‘อยากให้ถึงเช้าเสียที!’ เพราะความหวาดกลัวในใจและภาพที่เห็นกับตา
68Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi đi tàu trở lại xứ Ê-díp-tô, bởi con đường mà trước ta đã nói: Ngươi không thấy nó nữa; ở đó, ngươi sẽ đem bán mình cho kẻ thù nghịch làm nô và tì, nhưng không có ai mua!
68พระยาห์เวห์จะทรงส่งพวกคุณกลับไปอียิปต์ทางเรือ ตามเส้นทางที่ผมเคยบอกว่า ‘พวกคุณจะไม่ได้เห็นอีกเลย’ ที่นั่นพวกคุณจะเสนอขายตัวเองแก่ศัตรูเป็นทาสชายและทาสหญิง แต่จะไม่มีใครซื้อ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.