Phục
Chapter 28
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi cách trung thành, cẩn thận làm theo mọi điều răn của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban cho ngươi sự trổi hơn mọi dân trên đất.
1Ако добро узаслушаш глас Господа Бога свог држећи и творећи све заповести Његове, које ти ја данас заповедам, узвисиће те Господ Бог твој више свих народа на земљи.
2Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nầy là mọi phước lành sẽ giáng xuống trên mình ngươi.
2И доћи ће на те сви ови благослови, и стећи ће ти се, ако узаслушаш глас Господа Бога свог,
3Ngươi sẽ được phước trong thành, và được phước ngoài đồng ruộng.
3благословен ћеш бити у граду, и благословен ћеш бити у пољу,
4Bông trái của thân thể ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, sản vật của sinh súc ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ được phước;
4благословен ће бити плод утробе твоје, и плод земље твоје и плод стоке твоје, млад говеда твојих и стада оваца твојих.
5cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi đều sẽ được phước!
5Благословена ће бити котарица твоја и наћве твоје.
6Ngươi sẽ được phước trong khi đi ra, và sẽ được phước trong khi vào.
6Благословен ћеш бити кад долазиш и благословен ћеш бити кад полазиш.
7Đức Giê-hô-va sẽ làm cho kẻ thù nghịch dấy lên cùng ngươi bị đánh bại trước mặt ngươi; chúng nó sẽ do một đường ra đánh ngươi, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt ngươi.
7Даће ти Господ непријатеље твоје који устану на те да их бијеш; једним ће путем доћи на те, а на седам ће путева бежати од тебе.
8Đức Giê-hô-va sẽ khiến phước lành ở cùng ngươi tại trong kho lúa và trong các công việc của ngươi; Ngài sẽ ban phước cho ngươi trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
8Господ ће послати благослов да буде с тобом у житницама твојим и у свему за шта се прихватиш руком својом, и благословиће те у земљи коју ти даје Господ Бог твој.
9Nếu ngươi gìn giữ những điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và đi theo đường lối Ngài, thì Đức Giê-hô-va sẽ lập ngươi làm một dân thánh cho Ngài, y như Ngài đã thề cùng ngươi;
9Поставиће те Господ да му будеш народ свет, као што ти се заклео ако уздржиш заповести Господа Бога свог и узидеш путевима Његовим.
10muôn dân của thế gian sẽ thấy rằng ngươi được gọi theo danh Đức Giê-hô-va, và chúng nó sẽ sợ ngươi.
10И видеће сви народи на земљи да се име Господње призива на тебе, и бојаће се тебе.
11Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm cho ngươi được của cải nhiều dư dật, khiến cho hoa quả của thân thể ngươi, sản vật của sinh súc, và bông trái của đất ruộng ngươi được sanh nhiều thêm trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng các tổ phụ ngươi để ban cho ngươi.
11И учиниће Господ да си обилан сваким добром, плодом утробе своје и плодом стоке своје и плодом земље своје на земљи за коју се заклео Господ оцима твојим да ће ти је дати.
12Đức Giê-hô-va sẽ vì ngươi mở trời ra, là kho báu của Ngài, đặng cho mưa phải thì giáng xuống đất, và ban phước cho mọi công việc của tay ngươi. Ngươi sẽ cho nhiều nước vay, còn ngươi không vay ai.
12Отвориће ти Господ добру ризницу своју, небо, да да дажд земљи твојој на време, и благословиће свако дело руку твојих те ћеш давати у зајам многим народима, а сам нећеш узимати у зајам.
13Nếu ngươi nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà ngày nay ta truyền cho ngươi gìn giữ làm theo, và nếu không lìa bỏ một lời nào ta truyền cho ngươi ngày nay, mà xây qua bên hữu hoặc bên tả, đặng đi theo hầu việc các thần khác,
13И учиниће те Господ Бог твој да си глава а не реп, и бићеш само горе, а нећеш бити доле, ако узаслушаш заповести Господа Бога свог, које ти ја данас заповедам, да их држиш и твориш,
14thì Đức Giê-hô-va sẽ đặt ngươi ở đằng đầu, chớ chẳng phải đằng đuôi, ngươi sẽ ở trên cao luôn luôn, chớ chẳng hề ở dưới thấp.
14и не одступиш ни од једне речи коју вам ја данас заповедам ни надесно ни налево, пристајући за другим боговима да им служиш.
15Nhưng nếu ngươi không nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, không cẩn thận làm theo các điều răn và luật pháp của Ngài mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì nầy là mọi sự rủa sả sẽ giáng xuống trên mình ngươi và theo kịp ngươi.
15Али ако не узаслушаш глас Господа Бога свог да држиш и твориш све заповести Његове у уредбе Његове, које ти ја данас заповедам, доћи ће на тебе све ове клетве и стигнуће те.
16Ngươi sẽ bị rủa sả ở trong thành và ngoài đồng ruộng,
16Проклет ћеш бити у граду, и проклет ћеш бити у пољу.
17cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi cũng bị rủa sả,
17Проклета ће бити котарица твоја и наћве твоје.
18hoa quả của thân thể ngươi, bông trái của đất ruộng ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ bị rủa sả!
18Проклет ће бити плод утробе твоје и плод земље твоје, млад говеда твојих и стада оваца твојих.
19Ngươi sẽ bị rủa sả khi đi ra và lúc đi vào.
19Проклет ћеш бити кад долазиш, и проклет ћеш бити кад полазиш.
20Vì cớ ngươi làm điều ác, và lìa bỏ Đức Giê-hô-va, nên trong mọi công việc ngươi bắt tay làm, Ngài sẽ khiến giáng cho ngươi sự rủa sả, kinh khủng, và hăm dọa cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt và chết mất vội vàng.
20Послаће Господ на тебе клетву, расап и погибао у свему за шта се прихватиш руком својом и шта узрадиш, док се не затреш и не пропаднеш на пречац за зла дела своја којима си ме оставио.
21Đức Giê-hô-va sẽ khiến ôn dịch đeo đuổi ngươi cho đến chừng nào nó diệt ngươi mất khỏi đất mà ngươi sẽ vào nhận lấy.
21Учиниће Господ Бог твој да се прилепи за те помор, докле те не истреби са земље у коју идеш да је наследиш.
22Đức Giê-hô-va sẽ lấy bịnh lao, bịnh nóng lạnh, bịnh phù, sự nắng cháy, sự hạn hán, binh đao, và sâu lúa mà hành hại ngươi, khiến cho các nỗi đó đuổi theo ngươi cho đến khi ngươi bị chết mất.
22Удариће те Господ сувом болешћу и врућицом, и грозницом и жегом и мачем, и сушом и медљиком, које ће те гонити докле не пропаднеш.
23Các từng trời ở trên đầu ngươi sẽ như đồng, và đất dưới chân ngươi sẽ như sắt.
23А небо над главом твојом биће од бронзе, а земља под тобом од гвожђа.
24Thay vì mưa, Đức Giê-hô-va sẽ khiến cát và bụi từ trời sa xuống trên đất ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt.
24Учиниће Господ да дажд земљи твојој буде прах и пепео, који ће падати с неба на те, докле се не истребиш.
25Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi bị những kẻ thù nghịch mình đánh bại. Ngươi sẽ do một đường ra đánh chúng nó, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt chúng nó; ngươi sẽ bị xô đùa đây đó trong khắp các nước của thế gian.
25Даће те Господ Бог твој непријатељима твојим да те бију; једним ћеш путем изаћи на њих, а на седам ћеш путева бежати од њих, и потуцаћеш се по свим царствима на земљи.
26Thây ngươi sẽ làm đồ ăn cho chim trên trời và thú dưới đất, không ai đuổi chúng nó đi.
26И мртво тело твоје биће храна свим птицама небеским и зверју земаљском, нити ће бити ко да их поплаши.
27Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi ghẻ chốc của xứ Ê-díp-tô, trĩ lậu, ghẻ ngứa, và lác, mà ngươi không thể chữa lành;
27Удариће те Господ приштевима мисирским и шуљевима и шугом и крастама да се нећеш моћи исцелити.
28lại giáng cho ngươi sự sảng sốt, sự đui mù, và sự lảng trí;
28Удариће те Господ лудилом и слепотом и беснилом.
29đang buổi trưa, ngươi sẽ đi rờ rờ như kẻ mù trong tối tăm; ngươi không được may mắn trong công việc mình, hằng ngày sẽ bị hiếp đáp và cướp giựt, chẳng ai giải cứu cho.
29И пипаћеш у подне, као што пипа слепац по мраку, нити ћеш имати напретка на путевима својим; и чиниће ти се криво и отимаће се од тебе једнако, и неће бити никога да ти помогне.
30Ngươi sẽ làm lễ hỏi một người nữ, nhưng một người nam khác lại nằm cùng nàng; ngươi cất một cái nhà, nhưng không được ở; ngươi trồng một vườn nho, song không được hái trái.
30Оженићеш се, а други ће спавати са твојом женом; сазидаћеш кућу, а нећеш седети у њој; посадићеш виноград, а нећеш га брати.
31Con bò ngươi sẽ bị giết trước mặt ngươi, song ngươi không được ăn thịt nó; lừa ngươi sẽ bị ăn cắp hiện mắt ngươi, nhưng không ai trả nó lại; chiên ngươi sẽ bị nộp cho kẻ thù nghịch, nhưng ngươi không có ai giải cứu nó.
31Во твој клаће се на твоје очи, а ти га нећеш јести; магарац твој отеће се пред тобом, и неће ти се вратити; овце твоје даће се непријатељу твом, и неће бити никога да ти помогне.
32Các con trai và con gái ngươi sẽ bị nộp cho dân ngoại bang có mắt ngươi thấy, hằng ngày hao mòn vì trông mong chúng nó; song tay ngươi không còn sức cứu vớt.
32Синови твоји и кћери твоје даће се другом народу, а очи ће твоје гледати и капаће једнако за њима, а неће бити снаге у руци твојој.
33Một dân tộc mà ngươi chưa hề biết sẽ ăn lấy thổ sản và mọi công lao của ngươi; ngươi sẽ bị hiếp đáp và giày đạp không ngớt;
33Род земље твоје и сву муку твоју изјешће народ, ког не знаш, и чиниће ти криво и газиће те једнако.
34trở nên điên cuồng vì cảnh tượng mắt mình sẽ thấy.
34И полудећеш од оног што ћеш гледати својим очима.
35Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi một thứ ung độc tại trên đầu gối và chân, không thể chữa lành được, từ bàn chân chí chót đầu.
35Удариће те Господ приштем злим у коленима и на ногама, да се нећеш моћи исцелити, од стопала ноге твоје до темена.
36Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi và vua mà ngươi đã lập trên mình, đến một nước mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết. ỳ đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây, bằng đá;
36Одвешће Господ тебе и цара твог, ког поставиш над собом, у народ ког ниси знао ти ни стари твоји, и онде ћеш служити другим боговима, дрвету и камену.
37trong các dân tộc mà Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi đến, ngươi sẽ thành một sự kinh hãi, tục ngữ, và tiếu đàm.
37И бићеш чудо и прича и подсмех свим народима, у које те одведе Господ.
38Ngươi sẽ đem gieo nhiều mạ trong ruộng mình, nhưng mùa gặt lại ít, vì sẽ bị cào cào ăn sạch.
38Много ћеш семена изнети у поље, а мало ћеш сабрати јер ће га изјести скакавци.
39Ngươi trồng nho, song không được uống rượu và không gặt hái chi hết, vì sâu bọ sẽ ăn phá đi.
39Винограде ћеш садити и радићеш их а нећеш пити вино нити ћеш их брати, јер ће изјести црви.
40Ngươi sẽ có cây ô-li-ve trong cả địa phận mình, nhưng lại không được xức dầu, vì cây ô-li-ve sẽ rụng trái.
40Имаћеш маслина по свим крајевима својим, али се нећеш уљем намазати, јер ће опасти маслине твоје.
41Ngươi sẽ sanh con trai và con gái, nhưng chúng nó không thuộc về ngươi, vì chúng nó sẽ bị bắt làm mọi.
41Родићеш синове и кћери, али неће бити твоји; јер ће отићи у ропство.
42Con rầy sẽ ăn hết cây cối và thổ sản của ngươi.
42Све воће твоје и род земље твоје изјешће бубе.
43Khách lạ ở giữa ngươi sẽ lướt trên ngươi càng ngày càng cao; còn ngươi, lại hạ xuống càng ngày càng thấp:
43Странац који је код тебе попеће се нада те високо, а ти ћеш сићи доле, веома ниско.
44họ sẽ cho ngươi vay, còn ngươi chẳng hề cho vay lại, họ sẽ ở đằng đầu, còn ngươi ở đằng đuôi.
44Он ће ти давати у зајам, а ти нећеш њему давати у зајам; он ће постати глава, а ти ћеш постати реп.
45Hết thảy những sự chúc rủa sả nầy sẽ giáng trên ngươi, đuổi ngươi và theo kịp, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt, bởi vì ngươi không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và không giữ các điều răn và luật lệ mà Ngài truyền cho ngươi.
45И доћи ће на те све ове клетве и гониће те и стизаће те, докле се не истребиш, јер ниси слушао глас Господа Бога свог и држао заповести Његове и уредбе Његове, које ти је заповедио.
46Các sự rủa sả nầy sẽ ở trên mình ngươi và trên dòng dõi ngươi như một dấu k”, sự lạ đến đời đời.
46И оне ће бити знак и чудо на теби и на семену твом довека.
47Bởi trong lúc dư dật mọi điều, ngươi không vui lòng lạc ý phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
47Јер ниси служио Богу свом радосног и веселог срца у сваком обиљу.
48cho nên trong lúc đói khát, trong lúc trần truồng, và thiếu thốn mọi điều, ngươi sẽ hầu việc kẻ thù nghịch mà Đức Giê-hô-va sai đến đánh ngươi; họ sẽ tra ách sắt trên cổ ngươi, cho đến chừng nào tiêu diệt ngươi.
48И служићеш непријатељу свом, ког ће Господ послати на тебе, у глади и у жеђи, у голотињи и у свакој оскудици; и метнуће ти гвозден јарам на врат, докле те не сатре.
49Đức Giê-hô-va sẽ từ nơi xa, từ địa cực, khiến dấy lên nghịch cùng ngươi một dân tộc bay như chim ưng, tức là một dân tộc ngươi không nghe tiếng nói được,
49Подигнуће на тебе Господ народ издалека, с краја земље, који ће долетети као орао, народ, коме језика нећеш разумети.
50một dân tộc mặt mày hung ác, không nể-vì người già, chẳng thương xót kẻ trẻ;
50Народ бездушан, који неће марити за старца нити ће дете жалити.
51ăn sản vật của súc vật ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt; nó không chừa lại ngũ cốc, rượu, dầu hay là lứa đẻ của bò và chiên ngươi, cho đến chừng nào đã tiêu diệt ngươi đi.
51И изјешће плод стоке твоје и плод земље твоје, докле се не истребиш; и неће ти оставити ништа, ни жито ни вино ни уље, ни плод говеда твојих ни стада оваца твојих, докле те не затре.
52Dân đó sẽ vây ngươi trong các thành của cả xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, cho đến chừng nào những vách cao lớn và vững bền kia mà ngươi nhờ cậy đó, sẽ bị ngã xuống.
52И стегнуће те по свим местима твојим, докле не попадају зидови твоји високи и тврди, у које се уздаш, по свој земљи твојој; стегнуће те по свим местима твојим, по свој земљи твојој коју ти даје Господ Бог твој;
53Trong lúc bị vây, và khi quân nghịch làm cho túng thế cùng đường, ngươi sẽ ăn hoa quả của thân thể mình, tức là ăn thịt của con trai và con gái mình, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
53те ћеш у тескоби и у невољи којом ће ти притужити непријатељи твоји јести плод утробе своје, месо од синова својих и од кћери својих, које ти да Господ Бог твој.
54Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nam nào nhu nhược và yếu ớt hơn hết trong các ngươi sẽ ngó giận anh em mình,
54Човек који је био мек и врло нежан међу вама прозлиће се према брату свом и према милој жени својој и према осталим синовима који му остану,
55vợ yêu dấu và con cái mình còn lại, không chịu cho ai trong bọn đó thịt của con cái mình, mà người sẽ ăn, bởi mình không còn chi hết.
55те неће дати никоме између њих меса од синова својих које ће јести, јер неће имати ништа друго у невољи и тескоби, којом ће ти притужити непријатељ твој по свим местима твојим.
56Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nữ nào non nớt và mảnh khảnh hơn hết trong các ngươi, vì sự yểu điệu hay là sự sắc sảo mình, vốn không đặt bàn chân xuống đất,
56Жена која је била мека и врло нежна међу вама, која од мекоте и нежности није била навикла стајати ногом својом на земљу, прозлиће се према милом мужу свом и према сину свом и према кћери својој,
57sẽ nhìn giận chồng rất yêu của mình, con trai và con gái mình, bởi cớ nhau bọc ra từ trong bụng, và những con cái mình sanh đẻ; vì trong cơn thiếu thốn mọi điều, nàng sẽ ăn nhẹm chúng nó.
57и постељици, која изиђе између ногу њених, и деци коју роди; јер ће их јести кришом у оскудици својој од невоље и од тескобе, којом ће ти притужити непријатељ твој по свим местима твојим.
58Nếu ngươi không cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy, ghi trong sách nầy, không kính sợ danh vinh hiển và đáng sợ nầy là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
58Ако не уздржиш и не уствориш све речи овог закона, које су написане у овој књизи, не бојећи се славног и страшног имена Господа Бога свог,
59thì Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi và dòng giống ngươi những tai vạ lạ thường, lớn lao và lâu bền, những chứng độc bịnh hung.
59пустиће Господ на тебе и на семе твоје зла чудесна, велика и дуга, болести љуте и дуге.
60Ngài sẽ khiến giáng trên ngươi các bịnh hoạn của xứ Ê-díp-tô mà ngươi đã run sợ đó, và nó sẽ đeo dính theo ngươi.
60И обратиће на тебе све поморе мисирске, од којих си се плашио, и прилепиће се за тебе.
61Vả lại, các thứ chứng bịnh và tai vạ không có chép trong sách luật pháp nầy, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ khiến giáng trên ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt đi.
61И све болести и сва зла, која нису записана у књизи овог закона, пустиће Господ на тебе докле се не истребиш.
62Số các ngươi vốn đông như sao trên trời, nhưng vì không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nên chỉ sẽ còn lại ít.
62И остаће вас мало, а пре вас беше много као звезда небеских; јер ниси слушао глас Господа Бога свог.
63Hễ Đức Giê-hô-va lấy làm vui mà làm lành và gia thêm các ngươi thể nào, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ lấy làm vui mà làm cho các ngươi hư mất và tiêu diệt các ngươi thể ấy. Các ngươi sẽ bị truất khỏi xứ mà mình vào nhận lấy,
63И као што вам се Господ радова добро вам чинећи и множећи вас, тако ће вам се Господ радовати затирући вас и истребљујући вас; и нестаће вас са земље у коју идете да је наследите.
64và Đức Giê-hô-va sẽ tản lạc ngươi trong các dân, từ cuối đầu nầy của đất đến cuối đầu kia; tại đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây và bằng đá mà ngươi cùng tổ phụ ngươi không hề biết.
64И расејаће те Господ по свим народима с једног краја земље до другог, и онде ћеш служити другим боговима, којих ниси знао ни ти ни оци твоји, дрвету и камену.
65Trong các nước ấy, ngươi không được an tịnh, bàn chân ngươi không được nghỉ ngơi; nhưng tại đó Đức Giê-hô-va sẽ ban cho ngươi một tấm lòng run sợ, mắt mờ yếu, và linh hồn hao mòn.
65Али у оним народима нећеш одахнути, нити ће се стопало ноге твоје одморити; него ће ти Господ дати онде срце плашљиво, очи ишчилеле и душу изнемоглу.
66Sự sống ngươi vẫn không chắc trước mặt ngươi; ngày và đêm ngươi hằng sợ hãi, khó liệu bảo tồn sự sống mình.
66И живот ће твој бити као да виси према теби, и плашићеш се ноћу и дању, и нећеш бити миран животом својим.
67Bởi cớ sự kinh khủng đầy dẫy lòng ngươi, và bị cảnh mắt ngươi sẽ thấy, nên sớm mai ngươi sẽ nói: Chớ chi được chiều tối rồi! Chiều tối ngươi sẽ nói: Ước gì được sáng mai rồi!
67Јутром ћеш говорити: Камо да је вече! А вечером ћеш говорити: Камо да је јутро! Од страха којим ће се страшити срце твоје, и од оног што ћеш гледати очима својим.
68Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi đi tàu trở lại xứ Ê-díp-tô, bởi con đường mà trước ta đã nói: Ngươi không thấy nó nữa; ở đó, ngươi sẽ đem bán mình cho kẻ thù nghịch làm nô và tì, nhưng không có ai mua!
68И вратиће те Господ у Мисир на лађама, путем за који ти рекох: Нећеш га више видети. И онде ћете се продавати непријатељима својим да будете робови и робиње, а неће бити купца.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.