Phục 28
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi cách trung thành, cẩn thận làm theo mọi điều răn của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban cho ngươi sự trổi hơn mọi dân trên đất.
1Дакэ вей аскулта де гласул Домнулуй Думнезеулуй тэу, пэзинд ши ымплининд тоате порунчиле Луй пе каре ци ле дау астэзь, Домнул Думнезеул тэу ыць ва да ынтыетате асупра тутурор нямурилор де пе пэмынт.
2Nếu ngươi nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nầy là mọi phước lành sẽ giáng xuống trên mình ngươi.
2Ятэ тоате бинекувынтэриле каре вор вени песте тине ши де каре вей авя парте дакэ вей аскулта де гласул Домнулуй Думнезеулуй тэу:
3Ngươi sẽ được phước trong thành, và được phước ngoài đồng ruộng.
3Вей фи бинекувынтат ын четате ши вей фи бинекувынтат ла кымп.
4Bông trái của thân thể ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, sản vật của sinh súc ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ được phước;
4Родул пынтечелуй тэу, родул пэмынтулуй тэу, родул турмелор тале, фэтул вачилор ши оилор тале, тоате ачестя вор фи бинекувынтате.
5cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi đều sẽ được phước!
5Кошница ши постава та вор фи бинекувынтате.
6Ngươi sẽ được phước trong khi đi ra, và sẽ được phước trong khi vào.
6Вей фи бинекувынтат ла вениря та ши вей фи бинекувынтат ла плекаря та.
7Đức Giê-hô-va sẽ làm cho kẻ thù nghịch dấy lên cùng ngươi bị đánh bại trước mặt ngươi; chúng nó sẽ do một đường ra đánh ngươi, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt ngươi.
7Домнул ыць ва да бируинцэ асупра врэжмашилор тэй каре се вор ридика ымпотрива та; пе ун друм вор еши ымпотрива та, дар пе шапте друмурь вор фуӂи динаинтя та.
8Đức Giê-hô-va sẽ khiến phước lành ở cùng ngươi tại trong kho lúa và trong các công việc của ngươi; Ngài sẽ ban phước cho ngươi trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
8Домнул ва фаче ка бинекувынтаря сэ фие ку тине ын грынареле тале ши ын тоате лукруриле пе каре вей пуне мына. Те ва бинекувынта ын цара пе каре ць-о дэ Домнул Думнезеул тэу.
9Nếu ngươi gìn giữ những điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và đi theo đường lối Ngài, thì Đức Giê-hô-va sẽ lập ngươi làm một dân thánh cho Ngài, y như Ngài đã thề cùng ngươi;
9Вей фи пентру Домнул ун попор сфынт, кум ць-а журат Ел, дакэ вей пэзи порунчиле Домнулуй Думнезеулуй тэу ши вей умбла пе кэиле Луй.
10muôn dân của thế gian sẽ thấy rằng ngươi được gọi theo danh Đức Giê-hô-va, và chúng nó sẽ sợ ngươi.
10Тоате попоареле вор ведя кэ ту порць Нумеле Домнулуй ши се вор теме де тине.
11Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm cho ngươi được của cải nhiều dư dật, khiến cho hoa quả của thân thể ngươi, sản vật của sinh súc, và bông trái của đất ruộng ngươi được sanh nhiều thêm trong xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng các tổ phụ ngươi để ban cho ngươi.
11Домнул те ва коплеши ку бунэтэць, ынмулцинд родул трупулуй тэу, родул турмелор тале ши родул пэмынтулуй тэу, ын цара пе каре Домнул а журат пэринцилор тэй кэ ць-о ва да.
12Đức Giê-hô-va sẽ vì ngươi mở trời ra, là kho báu của Ngài, đặng cho mưa phải thì giáng xuống đất, và ban phước cho mọi công việc của tay ngươi. Ngươi sẽ cho nhiều nước vay, còn ngươi không vay ai.
12Домнул ыць ва дескиде комоара Луй чя бунэ, черул, ка сэ тримитэ цэрий тале плоае ла време ши ка сэ бинекувынтезе тот лукрул мынилор тале: вей да ку ымпрумут мултор нямурь, дар ту ну вей луа ку ымпрумут.
13Nếu ngươi nghe theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà ngày nay ta truyền cho ngươi gìn giữ làm theo, và nếu không lìa bỏ một lời nào ta truyền cho ngươi ngày nay, mà xây qua bên hữu hoặc bên tả, đặng đi theo hầu việc các thần khác,
13Домнул те ва фаче сэ фий кап, ну коадэ; тотдяуна вей фи сус, ши ничодатэ ну вей фи жос, дакэ вей аскулта де порунчиле Домнулуй Думнезеулуй тэу, пе каре ци ле дау астэзь, дакэ ле вей пэзи ши ле вей ымплини
14thì Đức Giê-hô-va sẽ đặt ngươi ở đằng đầu, chớ chẳng phải đằng đuôi, ngươi sẽ ở trên cao luôn luôn, chớ chẳng hề ở dưới thấp.
14ши ну те вей абате нич ла дряпта, нич ла стынга де ла тоате порунчиле пе каре ви ле дау астэзь, ка сэ вэ дучець дупэ алць думнезей ши сэ ле служиць.
15Nhưng nếu ngươi không nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, không cẩn thận làm theo các điều răn và luật pháp của Ngài mà ta truyền cho ngươi ngày nay, thì nầy là mọi sự rủa sả sẽ giáng xuống trên mình ngươi và theo kịp ngươi.
15Дар, дакэ ну вей аскулта де гласул Домнулуй Думнезеулуй тэу, дакэ ну вей пэзи ши ну вей ымплини тоате порунчиле Луй ши тоате леӂиле Луй, пе каре ци ле дау астэзь, ятэ тоате блестемеле каре вор вени песте тине ши де каре вей авя парте.
16Ngươi sẽ bị rủa sả ở trong thành và ngoài đồng ruộng,
16Вей фи блестемат ын четате ши вей фи блестемат пе кымп.
17cái giỏ và thùng nhồi bột của ngươi cũng bị rủa sả,
17Кошница ши постава та вор фи блестемате.
18hoa quả của thân thể ngươi, bông trái của đất ruộng ngươi, luôn với lứa đẻ của bò cái và chiên cái ngươi, đều sẽ bị rủa sả!
18Родул трупулуй тэу, родул пэмынтулуй тэу, фэтул вачилор тале ши фэтул оилор тале, тоате вор фи блестемате.
19Ngươi sẽ bị rủa sả khi đi ra và lúc đi vào.
19Вей фи блестемат ла вениря та ши вей фи блестемат ла плекаря та.
20Vì cớ ngươi làm điều ác, và lìa bỏ Đức Giê-hô-va, nên trong mọi công việc ngươi bắt tay làm, Ngài sẽ khiến giáng cho ngươi sự rủa sả, kinh khủng, và hăm dọa cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt và chết mất vội vàng.
20Домнул ва тримите ымпотрива та блестемул, тулбураря ши аменинцаря ын мижлокул тутурор лукрурилор де каре те вей апука, пынэ вей фи нимичит, пынэ вей пери курынд, дин причина рэутэций фаптелор тале, каре те-а фэкут сэ Мэ пэрэсешть.
21Đức Giê-hô-va sẽ khiến ôn dịch đeo đuổi ngươi cho đến chừng nào nó diệt ngươi mất khỏi đất mà ngươi sẽ vào nhận lấy.
21Домнул ва тримите песте тине чума, пынэ те ва нимичи ын цара пе каре о вей луа ын стэпынире.
22Đức Giê-hô-va sẽ lấy bịnh lao, bịnh nóng lạnh, bịnh phù, sự nắng cháy, sự hạn hán, binh đao, và sâu lúa mà hành hại ngươi, khiến cho các nỗi đó đuổi theo ngươi cho đến khi ngươi bị chết mất.
22Домнул те ва лови ку лингоаре, ку фригурь, ку обринтялэ, ку кэлдурэ арзэтоаре, ку сечетэ, ку руӂинэ ын грыу ши ку тэчуне, каре те вор урмэри пынэ вей пери.
23Các từng trời ở trên đầu ngươi sẽ như đồng, và đất dưới chân ngươi sẽ như sắt.
23Черул дясупра капулуй тэу ва фи де арамэ ши пэмынтул суб тине ва фи де фер.
24Thay vì mưa, Đức Giê-hô-va sẽ khiến cát và bụi từ trời sa xuống trên đất ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt.
24Домнул ва тримите цэрий тале, ын лок де плоае, праф ши пулбере, каре вор кэдя дин чер песте тине пынэ вей фи нимичит.
25Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi bị những kẻ thù nghịch mình đánh bại. Ngươi sẽ do một đường ra đánh chúng nó, rồi do bảy đường chạy trốn trước mặt chúng nó; ngươi sẽ bị xô đùa đây đó trong khắp các nước của thế gian.
25Домнул те ва фаче сэ фий бэтут де врэжмаший тэй; пе ун друм вей еши ымпотрива лор, дар пе шапте друмурь вей фуӂи динаинтя лор ши вей фи о гроазэ пентру тоате ымпэрэцииле пэмынтулуй.
26Thây ngươi sẽ làm đồ ăn cho chim trên trời và thú dưới đất, không ai đuổi chúng nó đi.
26Трупул тэу морт ва фи храна тутурор пэсэрилор черулуй ши фярелор пэмынтулуй; ши ну ва фи нимень каре сэ ле сперие.
27Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi ghẻ chốc của xứ Ê-díp-tô, trĩ lậu, ghẻ ngứa, và lác, mà ngươi không thể chữa lành;
27Домнул те ва бате ку буба ря а Еӂиптулуй, ку бубе реле ла шезут, ку рые ши ку печинӂине, де каре ну вей путя сэ те виндечь.
28lại giáng cho ngươi sự sảng sốt, sự đui mù, và sự lảng trí;
28Домнул те ва лови ку небуние, ку орбире, ку рэтэчире а минций
29đang buổi trưa, ngươi sẽ đi rờ rờ như kẻ mù trong tối tăm; ngươi không được may mắn trong công việc mình, hằng ngày sẽ bị hiếp đáp và cướp giựt, chẳng ai giải cứu cho.
29ши вей быжбыи пе ынтунерик зиуа-н амяза маре, ка орбул пе ынтунерик; ну вей авя норок ын требуриле тале ши ын тоате зилеле вей фи апэсат, прэдат ши ну ва фи нимень каре сэ-ць винэ ын ажутор.
30Ngươi sẽ làm lễ hỏi một người nữ, nhưng một người nam khác lại nằm cùng nàng; ngươi cất một cái nhà, nhưng không được ở; ngươi trồng một vườn nho, song không được hái trái.
30Вей авя логодникэ, ши алтул се ва кулка ку еа; вей зиди касэ, ши н-о вей локуи; вей сэди вие, ши ну вей мынка дин еа.
31Con bò ngươi sẽ bị giết trước mặt ngươi, song ngươi không được ăn thịt nó; lừa ngươi sẽ bị ăn cắp hiện mắt ngươi, nhưng không ai trả nó lại; chiên ngươi sẽ bị nộp cho kẻ thù nghịch, nhưng ngươi không có ai giải cứu nó.
31Боул тэу ва фи ынжунгият суб окий тэй, ши ну вей мынка дин ел; ци се ва рэпи мэгарул динаинтя та ши ну ци се ва да ынапой; оиле тале вор фи дате врэжмашилор тэй ши ну ва фи нимень каре сэ-ць винэ ын ажутор.
32Các con trai và con gái ngươi sẽ bị nộp cho dân ngoại bang có mắt ngươi thấy, hằng ngày hao mòn vì trông mong chúng nó; song tay ngươi không còn sức cứu vớt.
32Фиий тэй ши фийчеле тале вор фи даць ка робь пе мына алтуй попор; ци се вор топи окий де дор, уйтынду-те тоатэ зиуа дупэ ей, ши мына та ва фи фэрэ путере.
33Một dân tộc mà ngươi chưa hề biết sẽ ăn lấy thổ sản và mọi công lao của ngươi; ngươi sẽ bị hiếp đáp và giày đạp không ngớt;
33Ун попор пе каре ну-л куношть ва мынка родул пэмынтулуй тэу ши тот венитул лукрулуй тэу ши ын тоате зилеле вей фи апэсат ши здробит.
34trở nên điên cuồng vì cảnh tượng mắt mình sẽ thấy.
34Привелиштя пе каре о вей авя суб окь те ва фаче сэ ыннебунешть.
35Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi một thứ ung độc tại trên đầu gối và chân, không thể chữa lành được, từ bàn chân chí chót đầu.
35Домнул те ва лови ку о бубэ ря ла ӂенункь ши ла коапсе ши ну те вей путя виндека де еа, те ва лови де ла талпа пичорулуй пынэ ын крештетул капулуй.
36Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi và vua mà ngươi đã lập trên mình, đến một nước mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết. ỳ đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây, bằng đá;
36Домнул те ва дуче, пе тине ши ымпэратул пе каре-л вей пуне песте тине, ла ун ням пе каре ну л-ай куноскут, нич ту, нич пэринций тэй. Ши аколо, вей служи алтор думнезей, де лемн ши де пятрэ.
37trong các dân tộc mà Đức Giê-hô-va sẽ dẫn ngươi đến, ngươi sẽ thành một sự kinh hãi, tục ngữ, và tiếu đàm.
37Ши вей фи де поминэ, де батжокурэ ши де рыс принтре тоате попоареле ла каре те ва дуче Домнул.
38Ngươi sẽ đem gieo nhiều mạ trong ruộng mình, nhưng mùa gặt lại ít, vì sẽ bị cào cào ăn sạch.
38Вей семэна мултэ сэмынцэ пе кымпул тэу, ши вей стрынӂе пуцин, кэч о вор мынка тоатэ лэкустеле.
39Ngươi trồng nho, song không được uống rượu và không gặt hái chi hết, vì sâu bọ sẽ ăn phá đi.
39Вей сэди вий ши ле вей лукра, дар вин ну вей бя, ба нич н-о вей кулеӂе, кэч о вор мынка вермий.
40Ngươi sẽ có cây ô-li-ve trong cả địa phận mình, nhưng lại không được xức dầu, vì cây ô-li-ve sẽ rụng trái.
40Вей авя мэслинь пе тоатэ ынтиндеря цэрий тале, ши ну те вей унӂе ку унтделемн, кэч мэслинеле вор кэдя.
41Ngươi sẽ sanh con trai và con gái, nhưng chúng nó không thuộc về ngươi, vì chúng nó sẽ bị bắt làm mọi.
41Вей наште фий ши фийче, дар ну вор фи ай тэй, кэч се вор дуче ын робие.
42Con rầy sẽ ăn hết cây cối và thổ sản của ngươi.
42Омизиле ыць вор мынка тоць помий ши родул пэмынтулуй.
43Khách lạ ở giữa ngươi sẽ lướt trên ngươi càng ngày càng cao; còn ngươi, lại hạ xuống càng ngày càng thấp:
43Стрэинул каре ва фи ын мижлокул тэу се ва ридика тот май сус песте тине, яр ту те вей коборы тот май жос;
44họ sẽ cho ngươi vay, còn ngươi chẳng hề cho vay lại, họ sẽ ở đằng đầu, còn ngươi ở đằng đuôi.
44ел ыць ва да ку ымпрумут, ши ту ну-й вей да ку ымпрумут; ел ва фи фрунтя, ши ту вей фи коада.
45Hết thảy những sự chúc rủa sả nầy sẽ giáng trên ngươi, đuổi ngươi và theo kịp, cho đến chừng nào ngươi bị hủy diệt, bởi vì ngươi không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và không giữ các điều răn và luật lệ mà Ngài truyền cho ngươi.
45Тоате блестемеле ачестя вор вени песте тине, те вор урмэри ши те вор ажунӂе, пынэ вей фи нимичит, пентру кэ н-ай аскултат де гласул Домнулуй Думнезеулуй тэу, пентру кэ н-ай пэзит порунчиле Луй ши леӂиле Луй, пе каре ци ле-а дат.
46Các sự rủa sả nầy sẽ ở trên mình ngươi và trên dòng dõi ngươi như một dấu k”, sự lạ đến đời đời.
46Еле вор фи вешник ка ниште семне ши минунь пентру тине ши сэмынца та.
47Bởi trong lúc dư dật mọi điều, ngươi không vui lòng lạc ý phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
47Пентру кэ, ын мижлокул белшугулуй тутурор лукрурилор, н-ай служит Домнулуй Думнезеулуй тэу ку букурие ши ку драгэ инимэ,
48cho nên trong lúc đói khát, trong lúc trần truồng, và thiếu thốn mọi điều, ngươi sẽ hầu việc kẻ thù nghịch mà Đức Giê-hô-va sai đến đánh ngươi; họ sẽ tra ách sắt trên cổ ngươi, cho đến chừng nào tiêu diệt ngươi.
48вей служи, ын мижлокул фоамей, сетей, голичуний ши липсей де тоате, врэжмашилор тэй, пе каре-й ва тримите Домнул ымпотрива та. Ел ыць ва пуне пе грумаз ун жуг де фер пынэ те ва нимичи.
49Đức Giê-hô-va sẽ từ nơi xa, từ địa cực, khiến dấy lên nghịch cùng ngươi một dân tộc bay như chim ưng, tức là một dân tộc ngươi không nghe tiếng nói được,
49Домнул ва адуче де департе, де ла марӂиниле пэмынтулуй, ун ням каре ва кэдя песте тине ку збор де вултур, ун ням а кэруй лимбэ н-о вей ынцелеӂе,
50một dân tộc mặt mày hung ác, không nể-vì người già, chẳng thương xót kẻ trẻ;
50ун ням ку ынфэцишаря сэлбатикэ ши каре ну се ва сфии де чел бэтрын, нич ну ва авя милэ де копий.
51ăn sản vật của súc vật ngươi, hoa quả của đất ruộng ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt; nó không chừa lại ngũ cốc, rượu, dầu hay là lứa đẻ của bò và chiên ngươi, cho đến chừng nào đã tiêu diệt ngươi đi.
51Ел ва мынка родул турмелор тале ши родул пэмынтулуй тэу пынэ вей фи нимичит; ну-ць ва лэса нич грыу, нич муст, нич унтделемн, нич вицеий де ла вачь, нич меий де ла ой пынэ те ва фаче сэ перь.
52Dân đó sẽ vây ngươi trong các thành của cả xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, cho đến chừng nào những vách cao lớn và vững bền kia mà ngươi nhờ cậy đó, sẽ bị ngã xuống.
52Те ва ымпресура ын тоате четэциле тале пынэ ыць вор кэдя зидуриле, ачесте зидурь ыналте ши тарь, ын каре ыць пусесешь ынкредеря пе тоатэ ынтиндеря цэрий тале; те ва ымпресура ын тоате четэциле тале, ын тоатэ цара пе каре ць-о дэ Домнул Думнезеул тэу.
53Trong lúc bị vây, và khi quân nghịch làm cho túng thế cùng đường, ngươi sẽ ăn hoa quả của thân thể mình, tức là ăn thịt của con trai và con gái mình, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
53Ын стрымтораря ши неказул ын каре те ва адуче врэжмашул тэу, вей мынка родул трупулуй тэу, карня фиилор ши фийчелор тале, пе каре ци-й ва да Домнул Думнезеул тэу.
54Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nam nào nhu nhược và yếu ớt hơn hết trong các ngươi sẽ ngó giận anh em mình,
54Омул чел май ӂингаш ши чел май милос динтре вой се ва уйта рэу ла фрателе сэу, ла неваста каре се одихнеште пе сынул луй, ла копиий пе каре й-а круцат:
55vợ yêu dấu và con cái mình còn lại, không chịu cho ai trong bọn đó thịt của con cái mình, mà người sẽ ăn, bởi mình không còn chi hết.
55ну ва да ничунуя дин ей дин карня копиилор луй ку каре се хрэнеште, фииндкэ ну-й ва май рэмыне нимик ын мижлокул стрымторэрий ши неказулуй ын каре те ва адуче врэжмашул тэу ын тоате четэциле тале.
56Trong lúc ngươi bị quân nghịch vây tại các thành mình, làm cho cùng đường túng thế, người nữ nào non nớt và mảnh khảnh hơn hết trong các ngươi, vì sự yểu điệu hay là sự sắc sảo mình, vốn không đặt bàn chân xuống đất,
56Фемея чя май ӂингашэ ши чя май милоасэ динтре вой, каре, де ӂингашэ ши милоасэ че ера, ну штия кум сэ калче май ушор ку пичорул пе пэмынт, ва приви фэрэ милэ пе бэрбатул каре се одихнеште ла сынул ей, пе фиул ши пе фийка ей:
57sẽ nhìn giận chồng rất yêu của mình, con trai và con gái mình, bởi cớ nhau bọc ra từ trong bụng, và những con cái mình sanh đẻ; vì trong cơn thiếu thốn mọi điều, nàng sẽ ăn nhẹm chúng nó.
57ну ле ва да нимик дин пелица ноу-нэскутулуй, пелицэ ешитэ динтре пичоареле ей ши дин копиий пе каре-й ва наште, кэч, дукынд липсэ де тоате, ый ва мынка ын аскунс, дин причина стрымторэрий ши неказулуй ын каре те ва адуче врэжмашул тэу ын четэциле тале.
58Nếu ngươi không cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy, ghi trong sách nầy, không kính sợ danh vinh hiển và đáng sợ nầy là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
58Дакэ ну вей пэзи ши ну вей ымплини тоате кувинтеле леӂий ачестея, скрисе ын картя ачаста, дакэ ну те вей теме де ачест Нуме слэвит ши ынфрикошат, адикэ де Домнул Думнезеул тэу,
59thì Đức Giê-hô-va sẽ giáng cho ngươi và dòng giống ngươi những tai vạ lạ thường, lớn lao và lâu bền, những chứng độc bịnh hung.
59Домнул те ва лови ын кип минунат, пе тине ши сэмынца та, ку рэнь марь ши ынделунгате, ку боль греле ши некурмате.
60Ngài sẽ khiến giáng trên ngươi các bịnh hoạn của xứ Ê-díp-tô mà ngươi đã run sợ đó, và nó sẽ đeo dính theo ngươi.
60Ва адуче песте тине тоате болиле Еӂиптулуй де каре тремурай, ши еле се вор липи де тине.
61Vả lại, các thứ chứng bịnh và tai vạ không có chép trong sách luật pháp nầy, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ khiến giáng trên ngươi, cho đến chừng nào ngươi bị tiêu diệt đi.
61Ба ынкэ, Домнул ва адуче песте тине, пынэ вей фи нимичит, тоате фелуриле де боль ши де рэнь каре ну сунт помените ын картя леӂий ачестея.
62Số các ngươi vốn đông như sao trên trời, nhưng vì không có nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, nên chỉ sẽ còn lại ít.
62Дупэ че аць фост атыт де мулць, ка стелеле черулуй, ну вець май рэмыне декыт ун мик нумэр, пентру кэ н-ай аскултат де гласул Домнулуй Думнезеулуй тэу.
63Hễ Đức Giê-hô-va lấy làm vui mà làm lành và gia thêm các ngươi thể nào, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ lấy làm vui mà làm cho các ngươi hư mất và tiêu diệt các ngươi thể ấy. Các ngươi sẽ bị truất khỏi xứ mà mình vào nhận lấy,
63Дупэ кум Домнул Се букура сэ вэ факэ бине ши сэ вэ ынмулцяскэ, тот аша Домнул Се ва букура сэ вэ пярдэ ши сэ вэ нимичяскэ, ши вець фи смулшь дин цара пе каре о вей луа ын стэпынире.
64và Đức Giê-hô-va sẽ tản lạc ngươi trong các dân, từ cuối đầu nầy của đất đến cuối đầu kia; tại đó, ngươi sẽ hầu việc các thần khác bằng cây và bằng đá mà ngươi cùng tổ phụ ngươi không hề biết.
64Домнул те ва ымпрэштия принтре тоате нямуриле, де ла о марӂине а пэмынтулуй пынэ ла чялалтэ, ши аколо вей служи алтор думнезей, пе каре ну й-ай куноскут нич ту, нич пэринций тэй, думнезей де лемн ши де пятрэ.
65Trong các nước ấy, ngươi không được an tịnh, bàn chân ngươi không được nghỉ ngơi; nhưng tại đó Đức Giê-hô-va sẽ ban cho ngươi một tấm lòng run sợ, mắt mờ yếu, và linh hồn hao mòn.
65Ынтре ачесте нямурь, ну вей фи лиништит ши ну вей авя ун лок де одихнэ пентру талпа пичоарелор тале. Домнул ыць ва фаче инима фрикоасэ, окий лынчези ши суфлетул ындурерат.
66Sự sống ngươi vẫn không chắc trước mặt ngươi; ngày và đêm ngươi hằng sợ hãi, khó liệu bảo tồn sự sống mình.
66Вяца ыць ва ста нехотэрытэ ынаинте, вей тремура зи ши ноапте, ну вей фи сигур де вяца та.
67Bởi cớ sự kinh khủng đầy dẫy lòng ngươi, và bị cảnh mắt ngươi sẽ thấy, nên sớm mai ngươi sẽ nói: Chớ chi được chiều tối rồi! Chiều tối ngươi sẽ nói: Ước gì được sáng mai rồi!
67Ын гроаза каре-ць ва умпле инима ши ын фаца лукрурилор пе каре ци ле вор ведя окий, диминяца вей зиче: ‘О, де ар вени сяра!’ ши сяра вей зиче: ‘О, де ар вени диминяца!’
68Đức Giê-hô-va sẽ khiến ngươi đi tàu trở lại xứ Ê-díp-tô, bởi con đường mà trước ta đã nói: Ngươi không thấy nó nữa; ở đó, ngươi sẽ đem bán mình cho kẻ thù nghịch làm nô và tì, nhưng không có ai mua!
68Ши Домнул те ва ынтоарче пе корэбий ын Еӂипт, ши вей фаче друмул ачеста деспре каре-ць спусесем: ‘Сэ ну-л май везь!’ Аколо, вэ вець винде врэжмашилор воштри, ка робь ши роабе, ши ну ва фи нимень сэ вэ кумпере.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.