Phục
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hỡi Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy nghe những mạng lịnh và luật lệ mà ta dạy các ngươi; hãy làm theo, để các ngươi được sống và vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi ban cho các ngươi nhận được.
1Акум, Исраеле, аскултэ леӂиле ши порунчиле пе каре вэ ынвэц сэ ле пэзиць. Ымплиници-ле, пентру ка сэ трэиць ши сэ интраць ын стэпыниря цэрий пе каре в-о дэ Домнул Думнезеул пэринцилор воштри.
2Các ngươi chớ thêm chi và đừng bớt chi về điều ta truyền cho, để giữ theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi mà ta đã truyền.
2Сэ н-адэугаць нимик ла челе че вэ порунческ еу ши сэ ну скэдець нимик дин еле, чи сэ пэзиць порунчиле Домнулуй Думнезеулуй востру, аша кум ви ле дау еу.
3Nhân dịp của Ba-anh-Phê-o, mắt các ngươi đã thấy điều Đức Giê-hô-va đã làm; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi có diệt khỏi giữa ngươi mọi kẻ tin theo Ba-anh-Phê-o.
3Аць вэзут ку окий воштри че а фэкут Домнул ку прилежул фаптей луй Баал-Пеор: Домнул Думнезеул тэу а нимичит дин мижлокул тэу пе тоць ачея каре се дусесерэ дупэ Баал-Пеор.
4Còn các ngươi, là những kẻ vẫn theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, ngày nay hết thảy còn sống.
4Яр вой, каре в-аць алипит де Домнул Думнезеул востру, сунтець тоць вий астэзь.
5Nầy đây, ta đã dạy các ngươi những mạng lịnh và luật lệ y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta đã phán dặn ta, để các ngươi làm theo ở giữa xứ mình sẽ vào đặng nhận lấy.
5Ятэ, в-ам ынвэцат леӂь ши порунчь, кум мь-а порунчит Домнул Думнезеул меу, ка сэ ле ымплиниць ын цара пе каре о вець луа ын стэпынире.
6Vậy, các ngươi phải giữ làm theo các mạng lịnh và luật lệ nầy; vì ấy là sự khôn ngoan và sự thông sáng của các ngươi trước mặt các dân tộc; họ nghe nói về các luật lệ nầy, sẽ nói rằng: Dân nầy là một dân khôn ngoan và thông sáng không hai!
6Сэ ле пэзиць ши сэ ле ымплиниць, кэч ачаста ва фи ынцелепчуня ши причеперя воастрэ ынаинтя попоарелор, каре вор аузи ворбинду-се де тоате ачесте леӂь ши вор зиче: ‘Ачест ням маре есте ун попор ку тотул ынцелепт ши причепут!’
7Vả chăng, há có dân lớn nào mà có các thần mình gần như chúng ta có Giê-hô-va Đức Chúa Trời gần chúng ta, mọi khi chúng ta cầu khẩn Ngài chăng?
7Каре есте, ын адевэр, нямул ачела аша де маре ынкыт сэ фи авут пе думнезеий луй аша де апроапе кум авем ной пе Домнул Думнезеул ностру, орь де кыте орь Ыл кемэм?
8Lại, há có nước lớn nào có những mạng lịnh và luật lệ công bình như cả luật pháp nầy, mà ngày nay ta đặt trước mặt các ngươi chăng?
8Ши каре есте нямул ачела аша де маре ынкыт сэ айбэ леӂь ши порунчь аша де дрепте кум есте тоатэ леӂя ачаста пе каре в-о пун астэзь ынаинте?
9Chỉ hãy giữ lấy ngươi, lo canh cẩn thận linh hồn mình, e ngươi quên những điều mà mắt mình đã thấy, hầu cho chẳng một ngày nào của đời ngươi những điều đó lìa khỏi lòng ngươi: phải dạy cho các con và cháu ngươi.
9Нумай я сяма асупра та ши вегязэ ку луаре аминте асупра суфлетулуй тэу ын тоате зилеле веций тале, ка ну кумва сэ уйць лукруриле пе каре ци ле-ау вэзут окий ши сэ-ць ясэ дин инимэ; фэ-ле куноскуте копиилор тэй ши копиилор копиилор тэй.
10Hãy nhớ ngày ngươi chầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi tại Hô-rếp, khi Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy nhóm hiệp dân sự để ta khiến chúng nghe lời ta, hầu cho tập kính sợ ta đang lúc họ còn sống nơi thế thượng, và dạy lời đó cho con cái mình.
10Аду-ць аминте де зиуа кынд те-ай ынфэцишат ынаинтя Домнулуй Думнезеулуй тэу, ла Хореб, кынд Домнул мь-а зис: ‘Стрынӂе попорул ла Мине! Кэч вряу сэ-й фак сэ аудэ кувинтеле Меле, ка сэ ынвеце сэ се тямэ де Мине тот тимпул кыт вор трэи пе пэмынт ши сэ ынвеце ши пе копиий лор сэ ле пэзяскэ.’
11Vậy, các ngươi lại gần và đứng dưới núi. Vả, núi cả lửa cháy cho đến tận trời; có sự tối tăm, mây mịt mịt và đen kịt.
11Вой в-аць апропият ши аць стат ла поалеле мунтелуй. Мунтеле ера апринс ши флэкэриле се ридикау пынэ ын инима черулуй. Ера ынтунерик, норь ши негурэ дясэ.
12Từ trong lửa, Đức Giê-hô-va phán cùng các ngươi; các ngươi nghe một tiếng nói, nhưng không thấy một hình trạng nào; chỉ nghe một tiếng mà thôi.
12Ши Домнул в-а ворбит дин мижлокул фокулуй; вой аць аузит сунетул кувинтелор Луй, дар н-аць вэзут ничун кип, чи аць аузит доар ун глас.
13Ngài rao truyền cho các ngươi biết sự giao ước của Ngài, tức là mười điều răn, khiến các ngươi gìn giữ lấy, và Ngài chép mười điều răn ấy trên hai bảng đá.
13Ел Шь-а вестит легэмынтул Сэу, пе каре в-а порунчит сэ-л пэзиць, Челе Зече Порунчь, ши ле-а скрис пе доуэ табле де пятрэ.
14Trong lúc đó, Đức Giê-hô-va cũng phán dặn ta dạy các ngươi những mạng lịnh và luật lệ, để các ngươi làm theo tại trong xứ mà mình sẽ đi vào nhận lấy.
14Ын время ачея, Домнул мь-а порунчит сэ вэ ынвэц леӂь ши порунчь, ка сэ ле ымплиниць ын цара пе каре о вець луа ын стэпынире.
15Vậy, các ngươi hãy cẩn thận giữ lấy linh hồn mình cho lắm, vì các ngươi không có thấy một hình trạng nào trong ngày Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, từ nơi giữa lửa phán cùng các ngươi, tại Hô-rếp;
15Фииндкэ н-аць вэзут ничун кип ын зиуа кынд в-а ворбит Домнул дин мижлокул фокулуй, ла Хореб, вегяць ку луаре аминте асупра суфлетелор воастре,
16e các ngươi phải làm hư hoại cho mình chăng, và làm một tượng chạm nào, tạo hình trạng của tà thần nào, hoặc hình của người nam hay người nữ,
16ка ну кумва сэ вэ стрикаць ши сэ вэ фачець ун кип чоплит сау о ынфэцишаре а вреунуй идол, сау кипул вреунуй ом, сау кипул вреуней фемей,
17hoặc hình của con thú nào đi trên đất, hoặc hình của vật nào có cánh bay trên trời,
17сау кипул вреунуй добиток де пе пэмынт, сау кипул вреуней пэсэрь каре збоарэ ын черурь,
18hoặc hình của loài côn trùng nào bò trên đất, hay là hình của con cá nào ở trong nước dưới đất;
18сау кипул вреунуй добиток каре се тырэште пе пэмынт, сау кипул вреунуй пеште каре трэеште ын апеле де дедесубтул пэмынтулуй.
19lại, e khi ngươi ngước mắt lên trời thấy mặt trời, mặt trăng, các ngôi sao, tức là toàn cả thiên binh, thì ngươi bị quyến dụ quì xuống trước các vì đó, và thờ lạy các tinh tú nầy mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chia phân cho muôn dân dưới trời chăng.
19Вегязэ асупра суфлетулуй тэу, ка ну кумва, ридикынду-ць окий спре чер ши вэзынд соареле, луна ши стелеле, тоатэ оштиря черурилор, сэ фий тырыт сэ те ынкинь ынаинтя лор ши сэ ле служешть, кэч ачестя сунт лукрурь пе каре Домнул Думнезеул тэу ле-а фэкут ши ле-а ымпэрцит ка сэ служяскэ тутурор попоарелор, суб черул ынтрег.
20Còn các ngươi, Đức Giê-hô-va đã chọn và rút các ngươi khỏi lò lửa bằng sắt kia, là xứ Ê-díp-tô, để các ngươi thành một dân riêng của Ngài, y như các ngươi đã là điều đó ngày nay.
20Дар пе вой, Домнул в-а луат ши в-а скос дин купторул де фер ал Еӂиптулуй, ка сэ-Й фиць ун попор пус деопарте, кум сунтець азь.
21Đoạn, Đức Giê-hô-va, vì cớ các ngươi, nổi giận cùng ta, có thề rằng ta không được đi ngang qua sông Giô-đanh, và chẳng đặng vào xứ tốt đẹp mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp.
21Ши Домнул С-а мыният пе мине дин причина воастрэ ши а журат кэ еу ну вой трече Йорданул ши ну вой интра ын цара ачея бунэ пе каре ць-о дэ ка моштенире Домнул Думнезеул тэу.
22Vì ta phải chết trong xứ nầy, không đi ngang qua sông Giô-đanh được; nhưng các ngươi sẽ đi qua và nhận lấy xứ tốt đẹp ấy.
22Еу вой мури деч ын цара ачаста де аич, ну вой трече Йорданул, дар вой ыл вець трече ши вець стэпыни цара ачея бунэ.
23Khá cẩn thận giữ lấy mình, chớ quên sự giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã lập cùng các ngươi, và chớ làm tượng chạm nào, hình của vật nào mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã cấm;
23Вегяць асупра воастрэ, ка сэ ну даць уйтэрий легэмынтул пе каре л-а ынкеят ку вой Домнул Думнезеул востру ши сэ ну фачець вреун кип чоплит, нич врео ынфэцишаре оарекаре, пе каре те-а оприт Домнул Думнезеул тэу с-о фачь.
24vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi như một đám lửa tiêu cháy, và là Đức Chúa Trời hay kỵ tà.
24Кэч Домнул Думнезеул тэу есте ун фок мистуитор, ун Думнезеу ӂелос.
25Khi các ngươi sẽ có con cùng cháu, và khi đã ở lâu trong xứ rồi, nếu các ngươi làm bại hoại mình, làm tượng chạm nào, hình của vật chi mặc dầu, mà hành ác trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi để chọc Ngài nổi giận,
25Кынд вей авя копий ши копий дин копиий тэй ши вей фи де мултэ време ын царэ, дакэ вэ вець стрика, дакэ вэ вець фаче кипурь чоплите, ынфэцишэрь але вреунуй лукру, дакэ вець фаче че есте рэу ынаинтя Домнулуй Думнезеулуй востру, ка сэ-Л мынияць,
26thì ngày nay ta bắt trời và đất làm chứng quyết cho các ngươi rằng các ngươi sẽ chết vội, và khuất mắt khỏi xứ mà mình sẽ đi nhận lấy tại bên kia sông Giô-đanh. Các ngươi chẳng ở đó lâu dài đâu, nhưng sẽ bị tận diệt.
26яу астэзь марторь ымпотрива воастрэ черул ши пэмынтул кэ вець пери де о моарте репеде дин цара пе каре о вець луа ын стэпынире динколо де Йордан ши ну вець авя зиле мулте ын еа, кэч вець фи нимичиць де тот.
27Đức Giê-hô-va sẽ tản lạc các ngươi trong các nước, chỉ còn lại số nhỏ trong các nước mà Đức Giê-hô-va sẽ dẫn các ngươi vào;
27Домнул вэ ва ымпрэштия принтре попоаре ши ну вець рэмыне декыт ун мик нумэр ын мижлокул нямурилор унде вэ ва дуче Домнул.
28ở đó các ngươi sẽ cúng thờ những thần bằng cây và bằng đá, là công việc của tay loài người làm nên, chẳng thấy, chẳng nghe, chẳng ăn, cũng chẳng ngửi.
28Ши аколо вець служи унор думнезей каре сунт о лукраре фэкутэ де мынь оменешть, де лемн ши де пятрэ, каре ну пот нич сэ вадэ, нич сэ аудэ, нич сэ мэнынче, нич сэ мироасе.
29ỳ đó ngươi sẽ tìm cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và khi nào hết lòng hết ý tìm cầu Ngài thì mới gặp.
29Ши, дакэ де аколо вей кэута пе Домнул Думнезеул тэу, Ыл вей гэси, дакэ-Л вей кэута дин тоатэ инима та ши дин тот суфлетул тэу.
30Khi ngươi bị gian nan, và các việc nầy xảy đến cho ngươi, bấy giờ trong ngày cuối cùng, ngươi sẽ trở về cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vâng theo tiếng Ngài.
30Ши дупэ че ци се вор ынтымпла тоате ачесте лукрурь ын стрымтораря та, ын зилеле де пе урмэ, те вей ынтоарче ла Домнул Думнезеул тэу ши вей аскулта гласул Луй,
31Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi là Đức Chúa Trời hay thương xót sẽ không bỏ ngươi và không hủy diệt ngươi đâu; cũng chẳng quên sự giao ước mà Ngài đã thề cùng các tổ phụ ngươi.
31кэч Домнул Думнезеул тэу есте ун Думнезеу плин де ындураре, каре ну те ва пэрэси ши ну те ва нимичи; Ел ну ва уйта легэмынтул пе каре л-а ынкеят прин журэмынт ку пэринций тэй.
32Vậy, ngươi hãy hỏi học về thời k” có trước ngươi, từ ngày Đức Chúa Trời dựng nên loài người trên đất, tự góc trời nầy đến góc trời kia, nếu bao giờ có xảy ra việc nào lớn dường ấy, hay là người ta có nghe sự chi giống như vậy chăng?
32Ынтрябэ времуриле стрэвекь, каре ау фост ынаинтя та, дин зиуа кынд а фэкут Думнезеу пе ом пе пэмынт, ши черчетязэ де ла о марӂине а черулуй ла чялалтэ: а фост вреодатэ врео ынтымпларе аша де маре ши с-а аузит вреодатэ аша чева?
33tức là: há có một dân tộc nào nghe tiếng Đức Chúa Trời từ trong lửa phán ra như ngươi đã nghe, mà vẫn còn sống chăng?
33А фост вреодатэ вреун попор каре сэ фи аузит гласул луй Думнезеу ворбинд дин мижлокул фокулуй, кум л-ай аузит ту, ши сэ фи рэмас виу?
34hay là Đức Chúa Trời há có cậy lấy sự thử thách dấu k”, điềm lạ, chiến tranh, cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, cùng cậy công sự to tát và gớm ghê, đặng thử đi chiếm một dân tộc cho mình ở giữa một dân tộc khác, như mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã làm cho các ngươi tại xứ Ê-díp-tô, dưới mắt mình chăng?
34А фост вреодатэ вреун думнезеу каре сэ фи кэутат сэ я ун ням дин мижлокул алтуй ням, прин ынчеркэрь, семне, минунь ши лупте, ку мынэ таре ши брац ынтинс, ши ку минунь ынфрикошате, кум а фэкут ку вой Домнул Думнезеул востру, ын Еӂипт ши суб окий воштри?
35Ngươi đã chứng kiến mọi điều đó, để nhìn biết rằng Giê-hô-va, ấy là Đức Chúa Trời, chớ không ai khác hơn Ngài.
35Нумай ту ай фост мартор ла ачесте лукрурь, ка сэ куношть кэ нумай Домнул есте Думнезеу ши кэ ну есте алт Думнезеу афарэ де Ел.
36Ngài từ trên trời khiến cho ngươi nghe tiếng Ngài để dạy ngươi; trên đất Ngài khiến cho ngươi thấy đám lửa lớn Ngài, và từ trong lửa ngươi có nghe lời Ngài phán ra.
36Дин чер, те-а фэкут сэ аузь гласул Луй, ка сэ те ынвеце; ши, пе пэмынт, те-а фэкут сэ везь фокул Луй чел маре ши ай аузит кувинтеле Луй дин мижлокул фокулуй.
37Bởi vì Ngài yêu mến các tổ phụ ngươi, nên chọn lấy dòng dõi các người ấy, và chính Ngài nhờ quyền năng lớn mình rút ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô,
37Ел а юбит пе пэринций тэй ши де ачея а алес сэмынца лор дупэ ей; Ел Ынсушь те-а скос дин Еӂипт, прин путеря Луй чя маре.
38đặng đuổi khỏi trước mặt người những dân tộc lớn hơn và mạnh hơn ngươi, đặng đưa ngươi vào xứ của dân đó, và ban cho làm sản nghiệp, y như điều ấy xảy đến ngày nay.
38Ел а изгонит динаинтя та нямурь май марь ла нумэр ши май тарь декыт тине, ка сэ те дукэ ын цара лор ши сэ ць-о дя ын стэпынире, кум везь азь.
39Vậy, ngày nay hãy biết và ghi tạc trong lòng ngươi rằng Giê-hô-va, ấy là Đức Chúa Trời trên trời cao kia và dưới đất thấp nầy: chẳng có ai khác.
39Сэ штий дар ын зиуа ачаста ши пуне-ць ын инимэ кэ нумай Домнул есте Думнезеу, сус ын чер ши жос пе пэмынт, ши кэ ну есте алт Думнезеу афарэ де Ел.
40Hãy giữ những luật lệ và điều răn của Ngài, mà ngày nay ta truyền cho ngươi, hầu cho ngươi và con cháu ngươi đều có phước, ở lâu dài trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi mãi mãi.
40Пэзеште дар леӂиле ши порунчиле Луй, пе каре ци ле дау азь, ка сэ фий феричит, ту ши копиий тэй дупэ тине, ши сэ ай зиле мулте ын цара пе каре ць-о дэ Домнул Думнезеул тэу пе вечие.”
41Môi-se bèn biệt ra ba cái thành ở bên kia sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc,
41Атунч, Мойсе а алес трей четэць динкоаче де Йордан, ла рэсэрит,
42để kẻ sát nhân vô ý giết người lân cận mình, mà không có ghét trước, được thế trốn tránh và ẩn núp trong một của các thành nầy, và được sống.
42пентру ка сэ служяскэ де скэпаре учигашулуй каре ар фи оморыт фэрэ вое пе апроапеле луй, фэрэ сэ-й фи фост врэжмаш май динаинте, ши сэ-шь поатэ скэпа астфел вяца, фуӂинд ынтр-уна дин ачесте четэць.
43Aáy là Bết-se nơi rừng vắng, trong xứ đồng bằng, để cho người Ru-bên; Ra-mốt nơi Ga-la-át, để cho người Gát, và Gô-lan nơi Ba-san, để cho người Ma-na-se.
43Ачесте четэць ерау: Бецер, ын пустиу, ын кымпие, ла рубениць; Рамот, ын Галаад, ла гадиць, ши Голан, ын Басан, ла манасиць.
44Nầy là luật pháp mà Môi-se đặt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
44Ачаста есте леӂя пе каре а дат-о Мойсе копиилор луй Исраел.
45Nầy là chứng cớ, mạng lịnh, và luật lệ mà Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô,
45Ятэ ынвэцэтуриле, леӂиле ши порунчиле пе каре ле-а дат Мойсе копиилор луй Исраел, дупэ еширя лор дин Еӂипт.
46ở bên kia sông Giô-đanh, trong trũng đối ngang Bết-Phê-o, tại xứ Si-hôn, vua dân A-mô-rít, ở Hết-bôn, mà Môi-se và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
46Ачаста ера динкоаче де Йордан, ын вале, фацэ ын фацэ ку Бет-Пеор, ын цара луй Сихон, ымпэратул аморицилор, каре локуя ла Хесбон ши каре а фост бэтут де Мойсе ши копиий луй Исраел дупэ еширя лор дин Еӂипт.
47Dân Y-sơ-ra-ên chiếm xứ người luôn với xứ Oùc, vua Ba-san, là hai vua dân A-mô-rít, ở tại bên kia sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc, từ A-rô-e
47Ей ау пус мына пе цара луй ши пе цара луй Ог, ымпэратул Басанулуй. Ачешть дой ымпэраць ай аморицилор ерау динкоаче де Йордан, ла рэсэрит.
48trên bờ khe Aït-nôn, cho đến núi Si-ri-ôn, nghĩa là Hẹt-môn,
48Цинутул лор се ынтиндя де ла Ароер, каре есте пе малуриле пырыулуй Арнон, пынэ ла мунтеле Сионулуй, каре есте Хермонул,
49và toàn đồng bằng bên kia sông Giô-đanh, về phía đông cho đến biển của đồng bằng, dưới triền núi Phích-ga.
49ши куприндя тоатэ кымпия де динкоаче де Йордан, ла рэсэрит, пынэ ла маря кымпией, суб поалеле мунтелуй Писга.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.