Phục
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy nghe những mạng lịnh và luật lệ mà ta dạy các ngươi; hãy làm theo, để các ngươi được sống và vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi ban cho các ngươi nhận được.
1Послухай же тепер, Ізраїлю, про установи і суди, що навчаю вас сповняти їх, щоб ви жили й прийшовши одержали землю, що надїлив вам Господь, Бог батьків ваших.
2Các ngươi chớ thêm chi và đừng bớt chi về điều ta truyền cho, để giữ theo các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi mà ta đã truyền.
2Не прибавите ви до слова, що я заповідаю вам, і не вбавите нїчого, пильнуючи заповідей Господа, Бога вашого, що їх заповідаю вам.
3Nhân dịp của Ba-anh-Phê-o, mắt các ngươi đã thấy điều Đức Giê-hô-va đã làm; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi có diệt khỏi giữa ngươi mọi kẻ tin theo Ba-anh-Phê-o.
3Очі ваші бачили, що вдїяв Господь з Бааль Пеором; всї бо, хто ходив слїдом за Бааль-Пеором, вигубив їх Господь, Бог твій, з між вас;
4Còn các ngươi, là những kẻ vẫn theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, ngày nay hết thảy còn sống.
4Ви ж, которі держались Господа, Бога вашого, ви всї живі по сей день.
5Nầy đây, ta đã dạy các ngươi những mạng lịnh và luật lệ y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta đã phán dặn ta, để các ngươi làm theo ở giữa xứ mình sẽ vào đặng nhận lấy.
5Гледи, навчив я вас установ і присудів, як заповідав менї Господь, Бог мій, щоб ви сповняли їх серед землї, що до неї прийдете, щоб заняти її.
6Vậy, các ngươi phải giữ làm theo các mạng lịnh và luật lệ nầy; vì ấy là sự khôn ngoan và sự thông sáng của các ngươi trước mặt các dân tộc; họ nghe nói về các luật lệ nầy, sẽ nói rằng: Dân nầy là một dân khôn ngoan và thông sáng không hai!
6Пильнуйте ж і сповняйте їх! Бо се мудрість і розум ваш перед очима народів, що чути муть всї встанови сї й казати муть: Сей великий нарід справдї мудрий і розумний нарід.
7Vả chăng, há có dân lớn nào mà có các thần mình gần như chúng ta có Giê-hô-va Đức Chúa Trời gần chúng ta, mọi khi chúng ta cầu khẩn Ngài chăng?
7Де бо на сьвітї такий великий нарід, в котрого так близький Бог, як Господь, Бог наш, у всьому, про що тільки кличемо до його?
8Lại, há có nước lớn nào có những mạng lịnh và luật lệ công bình như cả luật pháp nầy, mà ngày nay ta đặt trước mặt các ngươi chăng?
8І який се великий нарід, що в його установи і присуди такі справедливі, як увесь закон сей, що я поставив вам оце?
9Chỉ hãy giữ lấy ngươi, lo canh cẩn thận linh hồn mình, e ngươi quên những điều mà mắt mình đã thấy, hầu cho chẳng một ngày nào của đời ngươi những điều đó lìa khỏi lòng ngươi: phải dạy cho các con và cháu ngươi.
9Тільки стережись і пильнуй душі своєї, щоб не забути дїла сї, що бачили очі твої, і щоб не відлучились вони від серця твого по всї днї життя твого! Нї! Переказуй про них синам твоїм і синам синів твоїх,
10Hãy nhớ ngày ngươi chầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi tại Hô-rếp, khi Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy nhóm hiệp dân sự để ta khiến chúng nghe lời ta, hầu cho tập kính sợ ta đang lúc họ còn sống nơi thế thượng, và dạy lời đó cho con cái mình.
10Про той день, як стояв єси перед Господом, Богом твоїм, під Горебом, як Господь промовляв до мене: Збери менї люд сей, щоб я дав їм почути слова мої, з котрих навчаться боятись мене по всї днї життя свого на землї, і навчать синів своїх.
11Vậy, các ngươi lại gần và đứng dưới núi. Vả, núi cả lửa cháy cho đến tận trời; có sự tối tăm, mây mịt mịt và đen kịt.
11І приступили ви та й поставали попід горою; а гора палала поломєм аж під саме небо і стала темрява, хмари і тьма.
12Từ trong lửa, Đức Giê-hô-va phán cùng các ngươi; các ngươi nghe một tiếng nói, nhưng không thấy một hình trạng nào; chỉ nghe một tiếng mà thôi.
12І промовив до вас Господь із поломя; ви чули голос слів його, та нїякої постатї не бачили окрім голосу.
13Ngài rao truyền cho các ngươi biết sự giao ước của Ngài, tức là mười điều răn, khiến các ngươi gìn giữ lấy, và Ngài chép mười điều răn ấy trên hai bảng đá.
13І обявив він вам свій завіт, що велїв вам чинити, десять слів; і написав їх на двох камяних таблицях.
14Trong lúc đó, Đức Giê-hô-va cũng phán dặn ta dạy các ngươi những mạng lịnh và luật lệ, để các ngươi làm theo tại trong xứ mà mình sẽ đi vào nhận lấy.
14А менї заповідав Господь того часу навчати вас установ і присудів, щоб ви сповняли їх на землї, що до неї прийдете, щоб дістати її в державу.
15Vậy, các ngươi hãy cẩn thận giữ lấy linh hồn mình cho lắm, vì các ngươi không có thấy một hình trạng nào trong ngày Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, từ nơi giữa lửa phán cùng các ngươi, tại Hô-rếp;
15Пильнуйте ж добре душ ваших, бо не бачили ви нїякої постатї в день той, як із поломя промовляв до вас Господь на Гореб горі,
16e các ngươi phải làm hư hoại cho mình chăng, và làm một tượng chạm nào, tạo hình trạng của tà thần nào, hoặc hình của người nam hay người nữ,
16Щоб ви не зледащіли та не почали робити собі тесані постатї, подобу якої постатї, постать жіночу, або чоловічу,
17hoặc hình của con thú nào đi trên đất, hoặc hình của vật nào có cánh bay trên trời,
17Постать якої скотини, що на землї гасає, образ якої крилатої птахи, що попід небесами лїтає,
18hoặc hình của loài côn trùng nào bò trên đất, hay là hình của con cá nào ở trong nước dưới đất;
18Образ якої небудь животини, що по землї лазить, образ якої риби, що у водї під землею;
19lại, e khi ngươi ngước mắt lên trời thấy mặt trời, mặt trăng, các ngôi sao, tức là toàn cả thiên binh, thì ngươi bị quyến dụ quì xuống trước các vì đó, và thờ lạy các tinh tú nầy mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chia phân cho muôn dân dưới trời chăng.
19Щоб, знявши очі до неба та бачивши соньце й місяця і зорі, все військо небесне, не скортїло тебе, припасти на колїна перед ними та служити їм, котрих Господь, Бог твій, призначив на послугу всїм народам під цїлим небом.
20Còn các ngươi, Đức Giê-hô-va đã chọn và rút các ngươi khỏi lò lửa bằng sắt kia, là xứ Ê-díp-tô, để các ngươi thành một dân riêng của Ngài, y như các ngươi đã là điều đó ngày nay.
20А вас узяв Господь, і вивів із желїзного горнила, із Египту, щоб ви були людом його наслїддя, як і сталось.
21Đoạn, Đức Giê-hô-va, vì cớ các ngươi, nổi giận cùng ta, có thề rằng ta không được đi ngang qua sông Giô-đanh, và chẳng đặng vào xứ tốt đẹp mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp.
21Но Господь розгнївався на мене через вас, і поклявся, що не перейду через Йордань і що не прийду в землю гарну, що оддав тобі в наслїддє Господь, Бог твій;
22Vì ta phải chết trong xứ nầy, không đi ngang qua sông Giô-đanh được; nhưng các ngươi sẽ đi qua và nhận lấy xứ tốt đẹp ấy.
22А вмру в ʼцїй землї, і не доведеться менї перейти через Йордань; а ви перейдете і одержите сю гарну землю.
23Khá cẩn thận giữ lấy mình, chớ quên sự giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã lập cùng các ngươi, và chớ làm tượng chạm nào, hình của vật nào mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã cấm;
23Остерегайтесь, щоб не забути про завіт Господнїй, що його вчинив із вами, та щоб ви не робили собі витесану постать, подобу чого небудь, що заборонив Господь, Бог ваш.
24vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi như một đám lửa tiêu cháy, và là Đức Chúa Trời hay kỵ tà.
24Бо Господь, Бог ваш, се поломя жеруще, Бог ревнивий!
25Khi các ngươi sẽ có con cùng cháu, và khi đã ở lâu trong xứ rồi, nếu các ngươi làm bại hoại mình, làm tượng chạm nào, hình của vật chi mặc dầu, mà hành ác trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi để chọc Ngài nổi giận,
25Як же появиш синів та внук і як поживете у сїй землї, і зледащієте та й зробите витесану постать, подобу чого небудь, і робити мете що ледаче перед очима Господа, Бога вашого, роздражнюючи його:
26thì ngày nay ta bắt trời và đất làm chứng quyết cho các ngươi rằng các ngươi sẽ chết vội, và khuất mắt khỏi xứ mà mình sẽ đi nhận lấy tại bên kia sông Giô-đanh. Các ngươi chẳng ở đó lâu dài đâu, nhưng sẽ bị tận diệt.
26То я кличу нинї небеса й землю за сьвідків проти вас, що ви певно і скоро пропадете із землї, куди ви йдете через Йордань, щоб заняти її; не довго поживете ви в нїй, а будете зовсїм знищені.
27Đức Giê-hô-va sẽ tản lạc các ngươi trong các nước, chỉ còn lại số nhỏ trong các nước mà Đức Giê-hô-va sẽ dẫn các ngươi vào;
27І розсїє вас Господь між иншими народами і зостанетесь лїчбою малими між народами, між котрих приведе вас Господь;
28ở đó các ngươi sẽ cúng thờ những thần bằng cây và bằng đá, là công việc của tay loài người làm nên, chẳng thấy, chẳng nghe, chẳng ăn, cũng chẳng ngửi.
28І служити мете там богам, твориву рук людських, дереву та каменю, що не бачать і не чують і не їдять і не нюхають.
29ỳ đó ngươi sẽ tìm cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và khi nào hết lòng hết ý tìm cầu Ngài thì mới gặp.
29Но ви шукати мете Господа, Бога вашого; і ти знайдеш його, як шукати меш його всїм серцем твоїм і всією душею твоєю.
30Khi ngươi bị gian nan, và các việc nầy xảy đến cho ngươi, bấy giờ trong ngày cuối cùng, ngươi sẽ trở về cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vâng theo tiếng Ngài.
30В тїснотї твоїй, і як все те постигне тебе при кіньцї днїв, ти навернешся до Господа, Бога твого, і послухаєш голосу його.
31Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi là Đức Chúa Trời hay thương xót sẽ không bỏ ngươi và không hủy diệt ngươi đâu; cũng chẳng quên sự giao ước mà Ngài đã thề cùng các tổ phụ ngươi.
31Бо Господь, Бог твій, милостивий Бог; він не покине тебе і не скарає тебе, і не забуде про завіт батьків твоїх, що про його клявся перед ними.
32Vậy, ngươi hãy hỏi học về thời k” có trước ngươi, từ ngày Đức Chúa Trời dựng nên loài người trên đất, tự góc trời nầy đến góc trời kia, nếu bao giờ có xảy ra việc nào lớn dường ấy, hay là người ta có nghe sự chi giống như vậy chăng?
32Бо поспитай тільки про давні часи, що були перше тебе, з того дня, як сотворив Бог чоловіка на землї, та й від одного краю небес та й до другого краю небес, чи коли сталось таке велике дїло, або чи хто чував що подібне?
33tức là: há có một dân tộc nào nghe tiếng Đức Chúa Trời từ trong lửa phán ra như ngươi đã nghe, mà vẫn còn sống chăng?
33Чи чував який нарід голос Божий, що промовляв з поломя, як ти чув, та й щоб він зістався живим?
34hay là Đức Chúa Trời há có cậy lấy sự thử thách dấu k”, điềm lạ, chiến tranh, cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, cùng cậy công sự to tát và gớm ghê, đặng thử đi chiếm một dân tộc cho mình ở giữa một dân tộc khác, như mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã làm cho các ngươi tại xứ Ê-díp-tô, dưới mắt mình chăng?
34Або чи пробував Бог, прийти, щоб взяти собі нарід зміж иншого народу, карами, ознаками і чудесами, війною і потужною рукою і просьтягнутою правицею, і великим страхом, так як вчинив для вас Господь, Бог ваш, перед очима вашими в Египтї?
35Ngươi đã chứng kiến mọi điều đó, để nhìn biết rằng Giê-hô-va, ấy là Đức Chúa Trời, chớ không ai khác hơn Ngài.
35Тобі воно було показане, щоб ти знав, що Господь, се Бог; нїхто ж більше крім його.
36Ngài từ trên trời khiến cho ngươi nghe tiếng Ngài để dạy ngươi; trên đất Ngài khiến cho ngươi thấy đám lửa lớn Ngài, và từ trong lửa ngươi có nghe lời Ngài phán ra.
36Із небес дав він тобі почути свій голос про науку тобі, і на землї дав видїти тобі своє велике поломя, а з поломя чув ти слова його.
37Bởi vì Ngài yêu mến các tổ phụ ngươi, nên chọn lấy dòng dõi các người ấy, và chính Ngài nhờ quyền năng lớn mình rút ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô,
37І за те, що він любив батьків твоїх і по них вибрав насїннє їх, вивів тебе він самолично, великою потугою своєю з Египту.
38đặng đuổi khỏi trước mặt người những dân tộc lớn hơn và mạnh hơn ngươi, đặng đưa ngươi vào xứ của dân đó, và ban cho làm sản nghiệp, y như điều ấy xảy đến ngày nay.
38Щоб вигубити перед тобою народи, що більші й потужніщі за тебе, привести тебе і дати тобі землю їх у наслїддє, як і тепер сталось.
39Vậy, ngày nay hãy biết và ghi tạc trong lòng ngươi rằng Giê-hô-va, ấy là Đức Chúa Trời trên trời cao kia và dưới đất thấp nầy: chẳng có ai khác.
39То ж пізнай тепер і возьми собі до серця, що Господь Бог той на небесах у горі і на землї внизу, а другого нема.
40Hãy giữ những luật lệ và điều răn của Ngài, mà ngày nay ta truyền cho ngươi, hầu cho ngươi và con cháu ngươi đều có phước, ở lâu dài trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi mãi mãi.
40І пильнуй установ його й заповідїв його, що заповідую їх тобі сьогоднї, щоб добре було тобі й синам твоїм, щоб довгий був вік твій у сїй землї, що навіки віддав тобі Господь, Бог твій.
41Môi-se bèn biệt ra ba cái thành ở bên kia sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc,
41Тодї віддїлив Мойсей три міста по сїм боцї Йорданї, що на схід соньця,
42để kẻ sát nhân vô ý giết người lân cận mình, mà không có ghét trước, được thế trốn tránh và ẩn núp trong một của các thành nầy, và được sống.
42Щоб втїкав туди убийця, що ненароком вбив ближнього свого а перше не ворогував на його; щоб він втїк в одно із сих міст та й живим зістався.
43Aáy là Bết-se nơi rừng vắng, trong xứ đồng bằng, để cho người Ru-bên; Ra-mốt nơi Ga-la-át, để cho người Gát, và Gô-lan nơi Ba-san, để cho người Ma-na-se.
43Безер у степу, на поділлї, для Рубенїїв, і Рамот у Гілеадї для Гадїїв, і Голян у Базанї для Манассіїв.
44Nầy là luật pháp mà Môi-se đặt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
44А се закон, що поставив його Мойсей перед синами Ізраїля;
45Nầy là chứng cớ, mạng lịnh, và luật lệ mà Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô,
45Се сьвідчення й установи і присуди, що промовляв Мойсей до синів Ізрайлевих по виходї їх з Египту,
46ở bên kia sông Giô-đanh, trong trũng đối ngang Bết-Phê-o, tại xứ Si-hôn, vua dân A-mô-rít, ở Hết-bôn, mà Môi-se và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
46По сїм боцї Йорданї, в долинї, проти Бет-Пеору, в землї Сигона, царя Аморійського, що жив у Гезбонї, котрого побили Мойсей та сини Ізрайлеві, як вийшли з Египту.
47Dân Y-sơ-ra-ên chiếm xứ người luôn với xứ Oùc, vua Ba-san, là hai vua dân A-mô-rít, ở tại bên kia sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc, từ A-rô-e
47І заняли вони землю його і землю Ога, царя Базанського, двох царів Аморійських, що були по сїм боцї Йорданї, на схід соньця,
48trên bờ khe Aït-nôn, cho đến núi Si-ri-ôn, nghĩa là Hẹt-môn,
48Від Ароеру, що над Арнон-рікою, до Сійон гори, се б то Гермон,
49và toàn đồng bằng bên kia sông Giô-đanh, về phía đông cho đến biển của đồng bằng, dưới triền núi Phích-ga.
49І все поділлє по сїм боцї Йорданї на схід соньця, аж до подільського моря, під узгірями Пізги.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.