Phục
Chapter 32
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi trời, hãy lắng tai, tôi sẽ nói; Và đất, hãy nghe những lời của miệng tôi.
1Прихилїтесь небеса, я промовляти буду; слухай і ти, земле, слова з уст моїх!
2Đạo của tôi rải ra như mưa; Lời tôi sa xuống khác nào sương móc, Tợ mưa tro trên cây cỏ, Tỉ như mưa tầm tã trên đồng xanh.
2Нехай же, як дощ, лється наука моя, як роса промова моя, як рісні краплї на траву, як буйний дощ на билину.
3Vì tôi sẽ tung hô danh Giê-hô-va. Hãy tôn sự oai nghiêm cho Đức Chúa Trời chúng tôi!
3Бо імя Господа прославляти буду: Воздайте славу Богові нашому!
4Công việc của Hòn Đá là trọn vẹn; Vì các đường lối Ngài là công bình. Aáy là Đức Chúa Trời thành tín và vô tội; Ngài là công bình và chánh trực.
4Він скеля: дїла його звершені; всї бо дороги його справедливі. Він Бог вірний і без омани, справедливий і правдивий!
5Chúng đáng mang xấu hổ, vì đã phản Ngài, Chẳng phải con trai của Ngài nữa: quả là một dòng dõi gian tà và điên-đảo!
5Та вони зледащіли; се кодло, що перевернулось і спроневірилось соромними вчинками, від котрих далекі сини його.
6Hỡi dân khờ dại không trí, Các ngươi báo đáp Đức Giê-hô-va như vậy sao? Ngài há chẳng phải là Cha ngươi, Đấng đã chuộc ngươi chăng? Há chẳng phải Ngài đã dựng nên ngươi, và lập ngươi sao?
6О безрозумний і безглуздий народе! Так то оддячуєш ти Господеві? Чи не він же твій батько, що сотворив тебе? Він сотворив тебе, і зготовив все для тебе.
7Hãy nhớ lại những ngày xưa; Suy xét những năm của các đời trước; Hãy hạch hỏi cha ngươi, người sẽ dạy cho. Cùng các trưởng lão, họ sẽ nói cho.
7Спогадай но давні давна, подумай про лїта від роду до роду; розпитай у батька твого, і він звістить тобі, в людей старих твоїх, і вони розкажуть тобі!
8Khi Đấng Chí Cao phân phát sản nghiệp cho muôn dân, Phân rẽ những con cái A-đam, Thì Ngài định bờ cõi của các dân, Cứ theo số dân Y-sơ-ra-ên.
8Як Всевишнїй надїляв наслїддє народам, як роздїлював синів людських, тодї визначив гряницї по лїчбі синів Ізраїля.
9Vì phần của Đức Giê-hô-va là dân Ngài, Gia-cốp là cơ nghiệp Ngài.
9Бо пай Господа нарід його; Яков удїл наслїддя його.
10Ngài tìm được người trong một nơi rừng-rú, Tại nơi vắng vẻ, giữa những tiếng hét la của đồng vắng. Ngài bao phủ người, săn sóc người, Gìn giữ người như con ngươi của mắt mình.
10Він знайшов його в пустинї, в степу безлюдному і дикому; він охоронив його, пильнував його, і беріг його як зїницї ока свого.
11Như phụng hoàng phấp phới giỡn ổ mình, Bay chung quanh con nhỏ mình, Sè cánh ra xớt nó, Và cõng nó trên chéo cánh mình thể nào,
11Як орел визиває гнїздо своє, і над орлятами ширяє, крила свої простирає, бере, і несе їх на широких крилах своїх;
12Thì một mình Đức Giê-hô-va đã dẫn dắt người thể ấy, Không có thần nào khác ở cùng người.
12Так виводив його Господь сам, і не бувало з ним чужого бога.
13Ngài đã khiến người cỡi trên các nơi cao của xứ, Y-sơ-ra-ên ăn hoa quả của đồng ruộng, Ngài khiến người hút mật của hòn đá, Dầu của hòn đá cứng hơn hết,
13Водив його по горах землї і кормив його плодами поля; і дав йому ссати мед по скелях і цїдити олїю по креминистих горах;
14Và nút mỡ sữa bò và sữa chiên. Ngài ban cho người mỡ chiên con, Chiên đực sanh tại Ba-san, và dê đực, Cùng bột lọc nhất hạng của lúa mạch; Người có uống huyết của nho như rượu mạnh.
14Кормив його маслом коровеним і молоком овечим, і туком годованих овець і баранів Базанських і козлів, і ядерним зерном пшеницї; ти пив добірне вино, кров виноградню.
15Giê-su-run đã mập mạp và cất đá, Người trở nên mập, lớn và béo tròn. Người đã lìa bỏ Đức Chúa Trời, là Đấng dựng nên người, Và khinh dể Hòn Đá của sự chửng cứu ngươi.
15І потовстїв праведник та й став буяти; ти став товстий, грубий, жирний! І покинув він Бога, що сотворив його, і став гордувати скельою спасення свого.
16Chúng nó trêu ghẹo Ngài phân bì, bởi sự cúng thờ những thần khác, Chọc giận Ngài vì các sự gớm ghiếc;
16Дразнили його чужими богами а гидотами приводили його до гнїву.
17Tế lễ những ma quỉ chẳng phải là Đức Chúa Trời, Quì lạy các thần mà mình chưa hề biết, Tức là các thần mới vừa đến ít lâu, Mà tổ phụ các ngươi không kính sợ.
17Вони приносили жертву бісам а не Богу, богам, що не знали їх досї, новим, що тільки позаводено їх, яких батьки ваші не шанували.
18Ngươi không kể đến Hòn Đá sanh mình. Và quên Đức Chúa Trời đã tạo mình.
18А про скелю, що появила тебе на сьвіт, ти не дбав і забув про Бога, що сотворив тебе.
19Đức Giê-hô-va có thấy điều đó, nên trong cơn thạnh nộ, Ngài đã từ bỏ các con trai và con gái mình.
19І побачив се Господь, та й відопхнув їх в гнїві над синами своїми і дочками своїми.
20Ngài có phán: Ta sẽ giấu mặt ta, Để xem sự cuối cùng của chúng nó ra sao; Vì là một dòng dõi gian tà, Là những con cái không có lòng trung tín.
20І промовив він: Заховаю лице моє від них, побачу я, як конець їх буде; вони бо кодло зовсїм зледащіле, дїти, в яких нема вірностї.
21Chúng nó giục ta phân bì, vì cúng thờ thần chẳng phải là Đức Chúa Trời, Lấy sự hư không mà chọc giận ta; Ta cũng vậy, lấy một dân tộc hèn mà trêu sự phân bì của chúng nó, Lấy một nước ngu dại mà chọc giận chúng nó.
21Вони завдали менї жалю своїм Не-Богом, розгнївили мене своїми марностями: тим то завдам і я їм жалю ненародом, народом безумним завдам їм горя.
22Vì có lửa nổi phừng trong cơn giận ta, Cháy cho đến đáy sâu âm phủ, Thiêu nuốt đất và thổ sản, Cùng cháy đốt nền các núi.
22Запалав бо мій гнїв і горіти ме аж до дна підземної пропастї, і пожере він землю і плоди її, і попалить основини гір.
23Ta sẽ chất những tai vạ trên mình chúng nó, Bắn chúng nó hết các tên ta.
23Згромаджу на них всї нещастя та й оберну всї стріли мої на них.
24Chúng nó sẽ bị đói hao mòn, bị rét tiêu đi, Và một thứ dịch hạch độc dữ ăn nuốt. Ta sẽ khiến răng thú rừng, Và nọc độc của loài bò dưới bụi đến hại chúng nó.
24Як гинути муть з голоду, і як пожирати ме їх горячка і люта чума, пішлю на них ще зуби диких зьвірів, і їдь гадюк.
25Ngoài thì gươm dao, Trong thì kinh khủng Sẽ làm cho trai trẻ, gái đồng trinh, Và con đang bú, luôn với người già bạc Đều bị diệt vong.
25По улицях буде гострий меч губити, а в домівках страх побивати: і пареня і дївицю і немовлятко і старця.
26Ta nói rằng: Ta sẽ lấy hơi thở ta quét sạch chúng nó đi, Diệt kỷ niệm chúng nó khỏi loài người.
26Я сказав би: Розсїю їх і зроблю конець їх памятї між людьми!
27Song sợ thù nghịch nhiếc nhóc, Kẻ cừu địch chúng nó lầm hiểu, La rằng: Tay chúng tôi đã tỏ sức cao cường, Chớ chẳng phải Đức Giê-hô-va có làm mọi điều ấy đâu!
27Коли б не пиха ворогів їх, та коли б вороги їх, побачивши се, не мовляли: Не Господь зробив все се, а потужна рука наша!
28Vì là một dân mất trí, Trong lòng không có thông minh!
28Се народ, для якого нема ради; нема там розуму між ними.
29Chớ chi họ khôn ngoan và hiểu được, Ước gì nghĩ đến sự cuối cùng vẫn đợi họ!
29Коли б то був у них розум, то зрозуміли б вони, який конець їм буде!
30Nhược bằng Hòn Đá không có bán chúng nó, Và Giê-hô-va không giao nộp chúng nó, Thì làm sao một người rượt nổi ngàn người, Và hai người đuổi mười ngàn người trốn đi?
30Як же би міг один чоловік гнати тисячу, а двох їх десять тисячі люда, як би Господь, їх скеля, не передав їх і не віддав їх в руки?
31Vì hòn đá chúng nó chẳng phải như Hòn Đá chúng ta, Thù nghịch chúng ta cũng xét đoán như vậy.
31Бо не така їх скеля, як наша скеля: так судять самі вороги наші.
32Cây nho chúng nó vốn là chồi của Sô-đôm, Và do đất của Gô-mô-rơ. Trái nho chúng nó vốn là độc, Và chùm nho vốn là đắng;
32Бо виноград їх від винограду Содомського та з поля Гоморського; ягоди їх їдовиті ягоди, гіркі їх грона.
33Rượu nho chúng nó là nọc độc con rắn, Một thứ nọc độc rất dữ của rắn hổ.
33Вино їх се їдь гадюча і погибельна отрута змієва.
34Những việc như thế làm sao ta quên được? Ta đã niêm phong nó vào trong kho ta.
34Хиба се не сховане в мене, не запечатане в коморах моїх?
35Khi chân chúng nó xiêu tó, Sự báo thù sẽ thuộc về ta, phần đối trả sẽ qui về ta. Vì ngày bại hoại của chúng nó hầu gần, Và những tai họa buộc phải xảy ra cho chúng nó đến mau.
35Моя пімста і відплата буде того часу, як ноги їх хитати муться; день бо погибелї їх близько, а що чикає їх, те вже постигає їх.
36Phải, khi Đức Giê-hô-va thấy sức lực của dân sự mình hao mòn, Và không còn lại tôi mọi hay là tự chủ cho chúng nó, Thì Ngài sẽ đoán xét công bình cho chúng nó, Và thương xót tôi tớ Ngài.
36Но Господь судити ме нарід свій і змилосердується над рабами своїми, як побачить, що поникла їх сила, і не стало нї невольника нї вільного.
37Ngài sẽ phán: Các thần chúng nó, Những hòn đá chúng nó nhờ cậy,
37І скаже він: Де ж боги їх, скеля, що на неї вповали,
38Các thần hưởng mỡ của hi sinh, Và uống rượu của lễ quán chúng nó, đều ở đâu? Các thần ấy hãy đứng dậy, giúp đỡ Và che phủ cho các người!
38Де вони, що поїдали тук жертов їх заколюваних, і пили вино, жертву їх ливну? Нехай встануть і поможуть вам, нехай будуть вам охороною.
39Bây giờ, hãy xem ta là Đức Chúa Trời, Ngoài ta chẳng có Đức Chúa Trời nào khác. Ta khiến cho chết và cho sống lại, Làm cho bị thương và chữa cho lành, Chẳng có ai giải cứu khỏi tay ta được.
39Подивітесь тепер, що я, се я, що стою, і нема Бога кромі мене! Я вбиваю і оживляю, я задаю рани і сцїляю; і нема нїкого, хто б спас із руки моєї!
40Vì ta giơ tay chỉ trời Mà thề rằng: Ta quả thật hằng sống đời đời,
40Бо я підіймаю руку мою до неба і кажу вам: Я живу вічно!
41Khi ta mài lưỡi sáng của gươm ta, Và tay ta cầm sự đoán xét, Thì ta sẽ báo thù kẻ cừu địch ta, Cùng đối trả những kẻ nào ghét ta.
41Як вигострю блискучого меча мого і рука моя на суд підніметься, то відомщу ворогам моїм і відплачу ненавидникам моїм.
42Ta sẽ làm cho các mũi tên ta say huyết; Lưỡi gươm ta ăn thịt, Tức là huyết của kẻ bị giết và của phu tù, Thịt của đầu các tướng thù nghịch.
42Стріли мої напою кровю, а меча мого нагодую тїлом — кровю побитих і бранцїв і головами князїв ворога.
43Hỡi các nước! hãy vui mừng với dân Ngài, Vì Đức Chúa Trời sẽ báo thù huyết của tôi tớ Ngài, Trả thù kẻ cừu địch Ngài, Và tha tội cho xứ và cho dân của Ngài.
43Веселїтесь, народи, з його народом! Він бо помстить кров рабів своїх, відомстить ворогам своїм, а землї своїй, народові свому, простить.
44Vậy, Môi-se cùng Giô-suê, con trai của Nun, đến đọc hết các lời bài ca nầy cho dân sự nghe.
44І прийшов Мойсей і промовляв усї слова сієї піснї, щоб чув нарід, він і Йозей Нуненко.
45Khi Môi-se đã đọc xong các lời nầy tại trước mặt cả Y-sơ-ra-ên,
45І як скіньчив Мойсей промовляти всї ті слова до всього Ізраїля, тодї сказав ще до них:
46thì người nói cùng chúng rằng: Hãy để lòng chăm chỉ về hết thảy lời ta đã nài khuyên các ngươi ngày nay, mà truyền cho con cháu mình, để chúng nó cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy.
46Прийміть же до вашого серця всї слова, що їх сьвідкую між вами сьогоднї, щоб ви заповідали їх синам вашим, а вони вбачали і сповняли всї слова закону сього.
47Vì chẳng phải một lời nói vô giá cho các ngươi đâu, nhưng nó là sự sống của các ngươi; nhờ lời nói nầy, các ngươi sẽ ở lâu ngày trên đất mà các ngươi sẽ đi nhận lấy, khi qua sông Giô-đanh.
47Се бо не пусте слово про вас, а життє ваше; і сим словом ви продовжите днї у землї, куди ійдете через Йордань, щоб заняти її.
48Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
48Того ж самого дня промовив Господь до Мойсея словами:
49Hãy đi lên núi A-ba-rim, trên đỉnh Nê-bô, ở trong xứ Mô-áp, đối ngang Giê-ri-cô; rồi nhìn xứ Ca-na-an mà ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp.
49Вийди на сї гори Абарим, на гору Небо, що в землї Моабській, проти Єрихону, і подивись на Канаан землю, що я даю в державу синам Ізрайлевим;
50Vả, ngươi sẽ chết trên núi mà ngươi lên đó và sẽ được tiếp về cùng dân ngươi, y như A-rôn, anh ngươi, đã chết trên núi Hô-rơ, và đã được tiếp về cùng dân của người,
50І ти вмреш на горі, що вийдеш на неї, та й прилучишся до свого народу; так як Арон, брат твій, вмер на горі Гор та й прилучивсь до народу свого;
51bởi vì tại giữa dân Y-sơ-ra-ên, các ngươi đã phạm tội cùng ta, nơi nước Mê-ri-ba tại Ca-đe, trong đồng bắng Xin, và vì các ngươi không tôn ta thánh giữa dân Y-sơ-ra-ên.
51Се ж за те, що ви согрішили проти мене серед синів Ізрайлевих над водами Мерива-Кадес, у Зин степу за те, що не явили сьвятостї моєї серед синів Ізрайлевих. Тим же то бачити меш перед собою землю, та не прийдеш до неї, до землї тієї, що надїляю синам Ізрайлевим.
52Quả thật, ngươi sẽ thấy xứ ở trước mặt mình, nhưng không được vào trong xứ ấy mà ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên.
no verse 52 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.